Trang chủ » Quản lý văn bản

Tên / Số / ký hiệu : TÀI LIỆU TẬP HUẤN CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ
Về việc / trích yếu

TÀI LIỆU TẬP HUẤN CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ

Ngày ban hành 20/09/2016
Loại văn bản
Đơn vị / phòng ban
Lĩnh vực
Người ký duyệt
Cơ quan / đơn vị ban hành
Tải về máy Đã xem : 517 | Đã tải: 0
Nội dung chi tiết
 SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGQUẢNG NINH
Trung tâm Công nghệ thông tin & Truyền thông
                                    
 
 

 
 
 
TÀI LIỆU TẬP HUẤN
CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
QUẢNG NINH – 2015

MỤC LỤC
CHUYÊN ĐỀ 1 -  VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VỚI ĐỜI SỐNG VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG   2
CHUYÊN ĐỀ 2 - CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ MÁY TÍNH VÀ MẠNG INTERNET. 6
I. CÁC KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CHUNG VỀ MÁY TÍNH.. 6
II. KỸ NĂNG SOẠN THẢO VĂN BẢN CƠ BẢN.. 8
III. CÁCH SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC MẠNG INTERNET.. 12
1. Tìm hiểu chung về mạng Internet 12
2. Cách tìm kiếm thông tin trên mạng. 13
3. Sử dụng hộp thư điện tử. 14
CHUYÊN ĐỀ 3 - GIỚI THIỆU VỀ CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ.. 19
I. KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ.. 19
1. Khái niệm về Chính quyền điện tử. 19
2. Các dạng giao dịch của chính quyền điện tử. 19
3. Khái quát CQĐT tại Quảng Ninh. 20
II. CÁC HỆ THỐNG TRONG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ CUNG CẤP CHO NGƯỜI DÂN   20
1. Cổng thông tin điện tử tỉnh (quangninh.gov.vn). 20
2. Trung tâm phục vụ Hành chính công. 23
3. Dịch vụ Hành chính công trực tuyến. 26
a. Khái quát về dịch vụ HCC.. 26
b. Khái niệm dịch vụ HCC trực tuyến. 26
CHUYÊN ĐỀ 4  - SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ, ỨNG DỤNG TRONG HỆ THỐNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ   28
Chương 1 Đăng ký giải quyết thủ tục hành chính tại trung tâm hành chính công. 28
Chương 2 Tra cứu các thủ tục hành chính công và đăng ký  thủ tục hành chính qua cổng thông tin điện tử. 29
Chương 3 Tra cứu và đăng ký thủ tục hành chính qua website hành chính công tỉnh  34
Chương 4 Tra cứu – đăng ký thủ tục hành chính  trực tuyến tại website dịch vụ công quảng ninh  36
 
 

CHUYÊN ĐỀ 1
VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VỚI ĐỜI SỐNG VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG

Đối với xã hội hiện đại ngày nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực của đời sống đóng một vai trò quan trọng, là một trong những nhân tố và động lực cơ bản góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế- xã hội. Cách đây khoảng hơn chục năm về trước việc sử dụng điện thoại di động là một gì đó rất sa xỉ và tốn kém không phải ai cũng có thể dùng được, chủ yếu liên lạc qua điện thoại cố định hoặc thư từ điện tín. Cho đến nay, việc liên lạc với nhau đã thực hiện xuyên suốt nhờ sóng điện thoại di động, kết nối internet, người người trên khắp thế giới ngồi tại bất cứ một điểm nào có truy cập được internet là có thể nhìn thấy nhau, hàng ngày, hàng giờ, nói chuyện cùng nhau mà không phải tốn thời gian, tiền bạc đi lại…
Chúng ta có thể nhận thấy rõ vai trò của thông tin đối với cuộc sống hiện đại trong công tác giáo dục, kinh doanh, người làm nghiên cứu khoa học, trong đời sống hàng ngày,…:
1. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Giáo dục – Đào tạo
Ngày nay, việc đổi mới phương pháp dạy học trong trường học đang rất được ngành giáo dục và xã hội quan tâm. Với mục tiêu dạy học tích cực – lấy học sinh làm trung tâm của hoạt động dạy và học để có thể phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, tạo cho học sinh hứng thú trong học tập. Một trong những công cụ hữu ích hỗ trợ cho giáo viên, đó chính là ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình dạy học. Việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục đang được triển khai rộng rãi ở mọi loại hình cơ sở đào tạo. Thậm chí, thiết bị CNTT đã trở thành vật "bất ly thân" của rất nhiều thày cô giáo và học sinh.
 
-  Ngay tại các bậc tiểu học, các học sinh đã được tiếp cận sử dụng máy tính áp dụng vào hoạt động học tập của mình (tìm kiếm tài liệu, giải toán, học tiếng anh, … qua mạng Internet) đã hỗ trợ rất tốt học sinh trong việc học tập, giúp các em tìm được nhiều tư liệu tham khảo hay để làm tốt các bài kiểm tra, bài thi.
 
 
 
 
 
- Máy tính cũng trở thành bảng phụ hỗ trợ giảng dạy của giáo viên. Việc đưa các phần mềm dạy học, máy tính, máy chiếu, … để nâng cao chất lượng dạy, học đã và đang là một trong những ưu tiên hàng đầu của các trường học.
 
ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và học tập
của giáo viên và học sinh, sinh viên
2. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Doanh Nghiệp
Công nghệ thông tin đang hiện diện và đóng vai trò quan trọng không thể thiếu trong quá trình quản trị, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Sự phát triển và ứng dụng của Internet đã làm thay đổi mô hình và cách thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc chuyển dần các giao dịch truyền thống sang giao dịch điện tử đã ảnh hưởng đến vị trí, vai trò và cả nhu cầu của các bên hữu quan (khách hàng, nhà cung cấp, nhà đầu tư…) của doanh nghiệp.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp ngày càng được chú trọng và đưa vào hầu hết trong các khâu làm việc:
- Công tác điều hành, quản lý;
- Chăm sóc và quản lý khách hàng;
- Các hoạt động hỗ trợ kinh doanh, bán hàng (nộp thuế, khai báo thuế, đóng bảo hiểm, ..) đều được thực hiện trực tuyến thông qua mạng Internet.
Việc quản lý kinh doanh sau khi được “số hóa” giúp ích đáng kể cho các doanh nghiệp trong việc tiết kiệm chi phí, thời gian, nhân sự. Đây là một biện pháp nhằm tăng tính cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận.
Nhiều doanh nghiệp sau một thời gian “số hóa” đã thừa nhận: nhờ áp dụng CNTT trong quản lý, các nguồn lực công ty được sử dụng rất hiệu quả. Có những doanh nghiệp điều hành được một cửa hàng trực tuyến rất trơn tru, việc xuất hóa đơn, báo cáo thuế, thanh toán đơn hàng được thực hiện trực tiếp qua mạng Internet.
Trong các hoạt động báo cáo thuế nếu việc báo cáo được làm theo cách truyền thống thường gây mất thời gian cho việc đi báo cáo và thường phải làm đi làm lại vì những sai sót rất nhỏ; nhưng nhờ báo cáo thuế qua mạng giúp công việc báo cáo được thực hiện nhẹ nhàng, nhanh gọn. Nhờ vậy kế toán có nhiều thời gian để làm những công việc khác cho công ty.
3. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong hoạt động đời sống hàng ngày
Trong hoạt động đời sống hàng ngày, việc ứng dụng công nghệ thông tin cũng giúp ích nhiều cho con người: tìm kiếm thông tin, liên lạc, …
- Tra cứu tìm kiếm thông tin: mọi người có thể thông qua mạng internet để tra cứu tìm kiếm thông tin hầu như mọi lĩnh vực trong đời sống: các bài thuốc, lịch tàu xe, …
 
 
- Liên lạc, gửi thư điện tử: thay vì phải gửi thư qua đường bưu điện như trước kia, với việc ứng dụng công nghệ thông tin con người đã có thể gửi thư trực tiếp hoặc gọi điện thoại kèm cả hình ảnh qua  internet …
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Việc ứng dụng Công nghệ thông tin còn được đẩy mạnh trong nhiều lĩnh vực khác phục vụ đời sống người dân: khám chữa bệnh, bảo hiểm, giao thông vận tải,… Giúp người dân ngày một thuận tiện hơn trong việc xử lý các công việc cũng như nhu cầu trong đời sống hàng ngày.
 

4. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong hoạt động quản lý nhà nước
Trong hoạt động quản lý nhà nước: việc ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác chuyên môn cũng được đẩy mạnh với việc đưa vào sử dụng các phần mềm, các ứng dụng quản lý (lịch công tác, phần mềm quản lý hồ sơ công việc, sử dụng hòm thư điện tử công vụ, …)

Ngoài ra, việc ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ người dân/doanh nghiệp trong hoạt động giải quyết các thủ tục hành chính cũng được quan tâm, đẩy mạnh. Góp phần công khai, minh bạch trong giải quyết thủ tục hành chính, phòng chống tiêu cực, từng bước nhận được sự hài lòng của người dân:
- Thành lập các trung tâm phục vụ hành chính công từ cấp tỉnh cho tới cấp xã giúp giải quyết tập trung hồ sơ, thủ tục hành chính cho người dân/doanh nghiệp.
- Triển khai việc đưa danh mục các thủ tục hành chính lên mạng Internet phục vụ việc tra cứu, tìm kiếm thông tin của người dân.
- Đưa phần mềm đăng ký, giải quyết thủ tục hành chính công trực tiếp trên mạng Internet cung cấp cho người dân, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc nộp và đăng ký giải quyết thủ tục hành chính mà không cần phải trực tiếp lên cơ quan chính quyền.

CHUYÊN ĐỀ 2
CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ MÁY TÍNH VÀ MẠNG INTERNET

(nội dung hướng dẫn cho đối tượng chưa biết sử dụng máy tính)
I. CÁC KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CHUNG VỀ MÁY TÍNH
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, ngày nay các thiết bị máy tính ngày càng đa dạng, phong phú và ngày càng nhỏ gọn: Từ những chiếc máy tính để bàn truyền thống đã được phát triển thành những chiếc máy tính xách tay, những máy tính bảng nhỏ gọn, tiện lợi cho việc di chuyển cũng như sử dụng.
   
Máy tính bảng
 
Máy tính để bàn Máy tính xách tay điện thoại thông minh
 
Mặc dù ngày càng nhỏ gọn, tuy nhiên việc sử dụng các thiết bị máy tính vẫn hầu như không thay đổi. Từ việc khởi động máy tới sử dụng các thiết bị đi kèm của máy tính: sử dụng chuột, bàn phím …
1. Kỹ năng sử dụng chuột máy tính
Nắm vững cách thức và mục đích sử dụng của từng thao tác sẽ giúp người dùng tiết kiệm thời gian, tăng hiệu quả làm việc với máy tính.
Con trỏ chuột: Hình ảnh một mũi tên trên màn hình thay đổi vị trí theo thao tác di chuyển con chuột của người sử dụng.
Bấm chuột: Cụm từ “bấm chuột” có  ý nghĩa là bấm phím chuột trái một lần và thả phím. Cụm từ “bấm chuột phải” là nói rõ cho việc sử dụng phím chuột phải.
Bấm đúp chuột: Nghĩa là bấm và thả phím chuột trái hai lần liên tiếp, đòi hỏi bấm nhanh.
Kéo di chuột: Có nghĩa là bấm phím chuột trái, giữ phím và di chuyển con trỏ chuột. Thả phím chuột khi kết thúc hành động.
2. Màn hình nền – Desktop
Màn hình nền Windows là cửa sổ đầu tiên của Hệ điều hành dành cho người sử dụng. Người dùng ra lệnh cho Hệ điều hành bằng cách thao tác với biểu tượng.
Tại chân màn hình nền có thanh tác vụ (Task Bar). Đầu trái của thanh tác vụ có nút Start.
Để chọn mở một chương trình ta thực hiện bấm chuột trái lên biểu tượng  chương trình đó.
 
3. Tắt/Khởi động máy tính đúng cách
Bấm nút Start ở góc dưới, bên trái màn hình à Chọn nút Shutdown à xuất hiện hộp thoại Turn of computer ta thực hiện lựa chọn:

Lựa chọn tắt máy
4. Làm việc với cửa sổ
Sau khi bấm đúp lên biểu tượng thư mục bất kỳ để mở cửa sổ thư mục, chúng ta gặp các thành phần sau:
- Tại góc trên, bên phải cửa sổ có các nút:
  là nút thu nhỏ cửa sổ.
 phóng to cửa sổ ra toàn bộ màn hình;
  thu nhỏ kích thước cửa sổ;
 đóng cửa sổ làm việc.
 
II. KỸ NĂNG SOẠN THẢO VĂN BẢN CƠ BẢN
1. Cách khởi động và thoát chư­ơng trình soạn thảo:
1.1. Khởi động Microsoft Word:
Cách 1:
          Bấm đúp chuột/ (Trong tài liệu phải thống nhất các thuật vào biểu t­ượng Word trên màn hình Desktop       .
Cách 2:
          Bấm chuột vào nút Start -> Programs -> Microsoft Word.
1.2. Thoát khỏi màn hình soạn thảo:
 Cách 1: bấm chuột vào biểu t­ượng .
Cách 2: Vào File à Exit.
             Khi thoát nếu tài liệu ch­ưa lư­u thì ch­ương trình sẽ xuất hiện hộp thoại nhắc nhở:
            + Yes: Thoát có lư­u.
+ No: Thoát không ưl­u.
            + Cancel: Trở lại soạn thảo tiếp.
2. Nguyên tắc soạn thảo văn bản tiếng việt:
2.1  Điều kiện gõ văn bản tiếng Việt:
            - Để hỗ trợ soạn thảo văn bản bằng tiếng Việt trong Word ngư­ời dùng phải cài đặt chư­ơng trình tiếng Việt th­ường trú trong máy tính. Có nhiều chư­ơng trình tiếng Việt (Vietkey, Unikey, ...) như­ng các thao tác cơ bản trong sử dụng tiếng Việt đều tư­ơng tự nhau.
            - Cách khởi động chư­ơng trình tiếng Việt: Nếu chư­ơng trình hỗ trợ gõ tiếng Việt chư­a đư­ợc khởi động, ta thực hiện:
            + Bấm đúp chuột trái vào biểu tư­ợng chư­ơng trình tiếng Việt trên màn hình Desktop.
            + Chọn Start  -> Program -> bấm chuột trái vào chư­ơng trình hỗ trợ gõ tiếng Việt (Vietkey, Unikey, ...).
2.2. Quy tắc gõ tiếng Việt:
            - Cách gõ tiếng Việt phổ biến hiện nay là sử dụng kiển gõ TELEX, với các quy định bỏ dấu:
            + Các nguyên âm:    aa -> â; aw -> ă; ee -> ê; oo -> ô; ow -> ơ; uw,w -> ­ư
            + Phụ âm:      dd -> đ; DD -> Đ.
            + Bỏ dấu:       f: huyền; s: sắc; j: nặng; r: hỏi; x: ngã.
            VD: để gõ từ Nư­ớc chảy đá mòn ta thực hiện như­ sau: Nwowcs chayr ddas monf.
2.3. Nguyên tắc soạn thảo văn bản
            Quy trình soạn thảo:
            - Nhập nội dung văn bản: nhập từ trái sang phải.
            - Định dạng văn bản: Thay đổi tuỳ theo yêu cầu, mục đích.
            Nguyên tắc nhập nội dung văn bản: nhập văn bản thô, sau đó mới định dạng.
III. Các thao tác soạn thảo cơ bản:
3.1. Di chuyển con trỏ soạn thảo

 
 
 
 
* Sử dụng bàn phím:
            - Sử dụng các phím mũi tên:                                   để di chuyển con trỏ soạn thảo sang phải, sang trái một ký tự hoặc lên, xuống một dòng văn bản.
            - Di chuyển con trỏ soạn thảo lên một trang hoặc xuống một trang màn hình gõ phím Page Up (hoặc Page Down).
          - Di chuyển con trỏ soạn thảo về đầu dòng (hoặc cuối dòng) gõ phím Home (hoặc phím End).
            - Di chuyển con trỏ soạn thảo về đầu (hoặc cuối) văn bản gõ tổ hợp phím Ctrl + Home (Ctrl + End).
* Sử dụng chuột: Di chuyển con trỏ chuột về vị trí văn bản cần định vị con trỏ soạn thảo và thực hiện bấm chuột trái.
3.2. Xoá các ký tự
            - Xoá ký tự bên phải con trỏ soạn thảo gõ phím Delete.
            - Xoá ký tự bên trái con trỏ soạn thảo gõ phím: BackSpace
3.3. Gõ văn bản
            - Gõ các ký tự: Muốn gõ ký tự in hoa:
                                    + Giữ phím Shift và gõ ký tự chữ cái.
                                    + Bật hoặc tắt đèn Caps Lock bằng cách gõ phím Caps Lock (đèn Caps Lock sáng: gõ chữ in hoa; đèn Caps Lock tắt: gõ chữ thư­ờng).
            - Xuống dòng văn bản: thông th­ường khi tiến hành soạn thảo khi hết lề phải trang văn bản Word sẽ tự động xuống dòng. Khi muốn xuống dòng theo ý muốn ng­ời dùng gõ phím Enter .
            - Lùi đầu dòng: gõ phím Tab.
            - Tách khoảng, cách chữ: Space.

Bài tập thực hành về điền tờ khai
Bài 1:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc        
 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, BỔ SUNG
HỘ TỊCH, XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC, XÁC ĐỊNH LẠI GIỚI TÍNH
Kính gửi: ………………………………….………....
Họ và tên người khai: ………………………………………………………
Nơi thường trú/tạm trú: ................................. …………...…………………..
Số Giấy CMND/Hộ chiếu:...............................................................................
Quan hệ với người được thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch/xác định lại dân tộc/xác định lại giới tính:…………………………………………………………..........
Đề nghị  ………...……đăng ký việc (1):.............................................................
……………………………………………………cho người có tên dưới đây:
Họ và tên: .............................................  Giới tính:...............................................
Ngày, tháng, năm sinh:...........................................................................................
Nơi sinh:................................................................................................................
Dân tộc:................................Quốc tịch:.................................................................
Nơi thường trú/tạm trú: .........................................................................................
Đã đăng ký khai sinh tại: ……………..………………………………………..
…..….................................................ngày..............tháng...............năm................
Theo Giấy khai sinh số:............................Quyển số:.............................................
Nội dung thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch/xác định lại dân tộc/xác định lại giới tính:................................................... …………………………………………….
………………………………………………………………………………….
Lý do ......................................................................................................................
……………………………………………………………………………………
Tôi cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
Đề nghị ……………………….…. đăng ký.
                                                 Làm tại…………………….....ngày ... .tháng....năm...
   Người khai
                          
                                                                                          
 
Chú thích:
(1) Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch/xác định lại dân tộc/xác định lại giới tính- yêu cầu loại việc gì phải ghi rõ.

Bài 2:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
 
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG NHÀ Ở
(Sử dụng cho nhà ở riêng lẻ đô thị)
 
Kính gửi: ..............................................................
1. Tên chủ hộ: ...........................................................................
- Địa chỉ liên hệ: .................................................................................................
 Số nhà: ................. Đường ....................Phường (xã) .......................................
 Tỉnh, thành phố: ................................................................................................
 Số điện thoại: ....................................................................................................
2. Địa điểm xây dựng: .......................................................................................
- Lô đất số:..........................................Diện tích ............m2.
- Tại: ........................................... . ....................................................................
- Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) ...................................
- Tỉnh, thành phố: .............................................................................................
3. Nội dung đề nghị cấp phép: ..........................................................................
- Cấp công trình: ...........................
- Diện tích xây dựng tầng 1: .........m2.
- Tổng diện tích sàn:……….. m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình: .....m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).
- Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)
4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế (nếu có): .............................................
- Chứng chỉ hành nghề số: ...............do ………….. Cấp ngày: .....................
- Địa chỉ: .................................................................................................
- Điện thoại: …………………..........................
- Giấy đăng ký doanh nghiệp số (nếu có): ..........................cấp ngày ..................
5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng
6. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:
1 -
2 -                                                                                       ......... ngày ......... tháng ......... năm .........
  Người làm đơn
                (Ký ghi rõ họ tên)
 
 
 
III. CÁCH SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC MẠNG INTERNET
1. Tìm hiểu chung về mạng Internet
1.1. Khái niệm
            Internet – cũng được biết với tên gọi Net – là mạng máy tính lớn nhất thế giới, hoặc chính xác hơn là mạng của các mạng, tức bao gồm nhiều mạng máy tính trên thế giới được nối lại với nhau.
            Internet bao gồm rất nhiều mạng trên thế giới kết nối với nhau và cho phép bất kỳ một máy tính nào trong mạng có thể kết nối bất kỳ máy nào khác để trao đổi thông tin với nhau. Một khi đã kết nối vào Internet, máy tính của bạn sẽ là một trong số hàng chục triệu thành viên của mạng khổng lồ này.
1.2. Internet cung cấp những gì?
            Internet là hạ tầng thông tin rất quan trọng với những đặc điểm nhanh nhất, rẻ nhất và tương đối an toàn.
            Internet là môi trường kinh doanh hấp dẫn nhất trong tương lai. Các ứng dụng ngày càng phong phú trên Internet như giáo dục, y tế, giải trí … sẽ làm thay đổi, phong phú hơn cuộc sống của chúng ta.
1.3. Cách truy cập vào mạng Internet
            Bước 1: Bấm chuột vào biểu tượng chương trình hỗ trợ duyệt web: Internet Explorer hoặc Mozzilla Firefox…
 
            Bước 2: Tại ô địa chỉ của trình duyệt ta nhập địa chỉ của trang thông tin cần vào bấm phím Enter.
            Một số địa chỉ các trang thông tin có uy tín:
            - Các trang báo điện tử:
dantri.com.vn
            vietnamnet.vn
            24h.com.vn
            Tienphong.vn
            - Trang về âm nhạc, giải trí:
            Mp3.zing.vn
            - Trang về công nghệ:
            Tinhte.vn
            pcworld.com.vn
 
2. Cách tìm kiếm thông tin trên mạng
2.1. Dùng các công cụ tìm kiếm
            Sự ra đời các công cụ tìm kiếm là rất hữu ích cho người dùng Internet. Các trang này được ví như “danh bạ” để tìm địa chỉ, tên người, nội dung trang…v.v… nói chung tìm mọi thứ mà các trang web khác đưa lên hoặc tự nó tìm đến.
            Các công cụ dò tìm khá hiệu quả và phổ biến nhất hiện nay:
            • Công cụ tìm kiếm có ở Việt Nam
http://coccoc.vn
http://timnhanh.com
http://www.diadiem.com : tìm kiếm bản đồ/ đường đi
http://www.vietgle.vn : tra từ điển/ tìm kiếm địa danh/ danh nhân lịch sử, văn hóa
            • Công cụ tìm kiếm của nước ngoài
http://www.google.com.vn
http://www.bing.com


2.2. Cách tìm kiếm thông tin trên mạng
            Bước 1: Vào trang tìm kiếm, ví dụ vào trang google.com.vn

           
Bước 2: Gõ từ cần tìm kiếm vào ô trống, ví dụ muốn tìm thông tin  “hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, sau khi gõ xong từ cần tìm bấm chuột vào biểu tượng kính lúp bên cạnh  hoặc bấm phím Enter.                     
 
 
 
            Bước 3: Bấm chuột vào trang tìm được hiện lên để đọc thông tin, nếu cần tải thông tin có file đính kèm, kéo chuột xuống phía cuối trang báo, bấm chuột vào file cạnh từ tệp đính kèm để tài về máy.

Bước 4: Sau khi chọn tải tệp tin về máy sẽ xuất hiện hộp thoại

            Bấm chuột vào “OK” để mở tập tin đính kèm, sau đó lưu tệp tin lại vào máy để sau này có thể đọc mà không cần tìm và tải về máy nữa.
3. Sử dụng hộp thư điện tử
Gmail là một dịch vụ thư điện tử trực tuyến (Webmail) của Google, hộp thư Gmail có dung lượng lưu trữ lớn (7.6GB) và hỗ trợ hiển thị nhiều ngôn ngữ, trong đó có tiếng Việt.
Cốt lõi của Gmail là kỹ thuật tìm kiếm mạnh của Google, có thể nhanh chóng tìm kiếm mọi thư mà một chủ tài khoản đã gửi hoặc nhận. Điều đó có nghĩa là không cần sắp xếp thư theo thứ tự để tìm lại chúng. Khi Gmail hiển thị một Email, nó còn tự động hiển thị tất cả các trả lời của thư đó, vì thế người sử dụng có thể xem một thư trong ngữ cảnh một cuộc đàm luận, ngoài ra còn rất nhiều các tính năng hữu ích khác.
3.1. Tạo một hòm thư điện tử
Bước 1: Vào trang http://gmail.com, bấm vào ô:
Bước 2: Khi đó một hộp thoại hiện ra à Thực hiện điền các thông tin theo hình hướng dẫn:

Chú ý :
+Điền và nhớ câu hỏi bảo mật và câu trả lời đề sử dụng khi quên mật khẩu
+Phải kiểm tra tên tài khoản phải khả dụng Bấm vào ô "Kiểm tra tính khả dụng".
+Mật khẩu nên dài hơn 8 ký tự và nên gồm cả chữ và số.
+Gõ chính xác ô "xác minh từ".

Bước 3: Xác minh tài khoản bằng điện thoại.
Điền số điện thoại di động đang dùng vào, nếu số điện thoại là 09xxxxxxxx thì cần phải điền là : +849xxxxxxxx


Google sẽ gửi (hay gọi) cho bạn một mã xác nhận, sau khi nhận được mã xác nhận bạn hãy nhập mã vào khung "Mã xác minh" và chọn "Xác minh".

Đến đây thì công việc đã thành công, bấm vào "Hiển thị thông tin tài khoản của tôi" để vào Gmailvừa xác lập.
 
Đây là khung nền cơ bản của tất cả các gmail mới tạo.




3.2. Sử dụng hòm thư điện tử
3.2.1. Đăng nhập
Mở trình duyệt internet: 1 trong 3 trình duyệt:

 Vào trang Google.com chọn Gmail trên thanh công cụ của google:

Hoặc vào trang gmail.com
à Hộp thoại đăng nhập hiện ra:
Điền tên tài khoản, mật khẩu vào ô tương ứng, sau đó bấm chuột vào “ đăng nhập”
 VD tên tk: vidu@gmail.com
Khi đó trình duyệt sẽ đưa bạn đến hộp thư đến
 
 
 
 
 
 
3.2.2. Đọc - Xóa - Đánh dấu Thư
        Đọc thư: Bấm vào thư muốn đọc trên màn hình hộp thư đến

Đánh dấu thư quan trọng hoặc xóa thư:

   + Đánh dấu thư quan trọng để có dấu hiệu dễ tìm lại khi cần thiết: Bấm vào dấu sao phía trước thư
   + Xóa thư: bấm vào ô đầu thư muốn xóa  rồi Chọn xóa bằng cách bấm chuột vào biểu tượng thùng rác phía trên, với cách này bạn có thể xóa nhiều thư cùng lúc. Hoặc khi đang đọc thư bạn cũng có thể chọn "xóa" nhưng chỉ có thể xóa 1 thư mà bạn đang đọc.
3.2.3.  Soạn Thư
Trường hợp bắt đầu soạn thư mới chọn "Soạn "
Trường hợp đang đọc thư chọn  Trả lời bằng cách bấm chuột vào biểu tượng  để gửi lại mail cho người đã gửi cho mình trước đó  hoặc  trỏ chuột vào dấu mũi tên bên cạnh biểu tượng trả lời trên để chọn chuyển tiếp cho người khác:
 Hộp thoại soạn thư hiện ra, thực hiện theo các thao tác:
1 - Nhập địa chỉ người nhận
2 - Nhập chủ đề
3 - Đính kèm tài liệu muốn gửi (nếu có tài liệu đính kèm)
4 - Viết nội dung thư, phía trên là các công cụ chỉnh sửa theo thứ tự là: 
5 - Gửi: Khi đã hoàn tất soạn thư.

CHUYÊN ĐỀ 3
GIỚI THIỆU VỀ CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ

I. KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ
1. Khái niệm về Chính quyền điện tử
- Cùng với sự bùng nổ của các phương tiện di động, băng rộng, công nghệ… nhiều nước đã đẩy mạnh phát triển chính quyền điện tử đa dạng hơn, liên thông hơn, tiến tới chính phủ di động, chính phủ ở mọi lúc, mọi nơi và trên mọi phương tiện.
Định nghĩa: Chính quyền điện tử là chính quyền ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông nhằm tăng hiệu quả hoạt động của các cơ quan chính quyền, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn.
Mục tiêu của Chính quyền điện tử:
- Làm tăng hiệu quả làm việc của các cơ quan chính quyền, tăng tính minh bạch trong hoạt động của các cơ quan chính quyền;
- Người dân, doanh nghiệp được các cơ quan chính quyền cung cấp thông tin, cung cấp dịch vụ nhanh hơn, thuận tiện hơn bằng việc cung cấp thông tin, dịch vụ một cách trực tuyến. Người dân và doanh nghiệp ngày càng ít phải đến trực tiếp các cơ quan chính quyền;
- Người dân trở thành trung tâm trong quá trình các cơ quan chính quyền cung cấp thông tin và dịch vụ. Nhờ các công cụ của công nghệ thông tin và truyền thông, cơ quan chính quyền nhanh chóng thu lượm được ý kiến của người dân và giúp người dân tham gia dễ dàng hơn trong quá trình ra quyết định của chính quyền.
2. Các dạng giao dịch của chính quyền điện tử
- Có 4 (bốn) dạng giao dịch, đó là: G2G, G2B, G2C, G2E.
1. Chính quyền với Chính quyền (G2G): giúp cho các cơ quan hành chính chia sẻ dữ liệu, trao đổi công việc thuận tiện hơn, giảm thiểu chi phí và thời gian hội họp không cần thiết.
2. Chính quyền với Doanh nghiệp (G2B): Đây là giao dịch có nhiều hoạt động trực tuyến được kết nối giữa cộng đồng doanh nghiệp và chính quyền từ mức độ chuyên nghiệp như là mua sắm hàng hóa công, đấu thầu các dự án chi tiêu công cho đến những ứng dụng đơn giản như đăng ký kinh doanh, cấp phép đầu tư, hỏi đáp pháp luật, cấp giấy phép xây dựng, đất đai…
3. Chính quyền với Công dân (G2C): Ở cấp độ tương tác này chính quyền sẽ cung cấp các thông tin trực tuyến chính xác, toàn diện về các luật lệ, quy chế chính sách và các dịch vụ công trực tuyến như làm hoặc cấp mới các giấy tờ cá nhân, các chứng chỉ, đóng và hoàn thuế thu nhập, nhận trợ cấp; cấp mới, cấp đổi các loại giấy phép lái xe, đăng ký lập doanh nghiệp, đăng ký nhân khẩu …. 
4. Chính quyền với người lao động - công chức, viên chức (G2E): Đây là các dạng giao dịch của chính những người làm việc trong cơ quan nhà nước trực tiếp với các cơ quan nhà nước như: Vấn đề lương, bảo hiểm, đóng thuế thu nhập,…
Mục đích của CQĐT là làm cho mối tác động qua lại giữa người dân, doanh nghiệp, nhân viên chính quyền và các cơ quan chính quyền trở nên thuận tiện, thân thiện, minh bạch, đỡ tốn kém và hiệu quả hơn.
3. Khái quát CQĐT tại Quảng Ninh
- Trong năm 2014 thành lập 01 trung tâm phục vụ Hành chính công của Tỉnh, 05 trung tâm phục vụ Hành chính công tại: Hạ Long, Uông Bí, Cẩm Phả, Móng Cái, Vân Đồn; năm 2015 thành lập trung tâm Hành chính công tại các huyện, thị xã còn lại.
- Đồng thời, trong năm 2015 triển khai xây dựng thí điểm mô hình “một cửa điện tử” cấp xã tại phường (hiện tại thí điểm tại phường Quang Trung – thành phố Uông Bí) thay thế cho bộ phận một cửa truyền thống. Tại đây, việc giải quyết thủ tục hành chính cho người dân được thực hiện trực tiếp tại bộ phận một cửa điện tử giúp giải quyết nhanh, gọn các thủ tục hành chính cho người dân khi đến làm việc.
- Xây dựng các hệ thống phần mềm phục vụ trực tuyến cho người dân/doanh nghiệp: Cổng thông tin điện tử, Trung tâm phục vụ Hành chính công, hệ thống dịch vụ công trực tuyến, …. Qua đó, hỗ trợ tối đa cho người dân/doanh nghiệp khi cần tra cứu, tìm hiểu các thông tin, các thủ tục chính sách, đồng thời có thể đăng ký giải quyết các thủ tục trực tuyến qua mạng Internet mà không phải trực tiếp đến cơ quan chính quyền, trung tâm phục vụ hành chính công.
II. CÁC HỆ THỐNG TRONG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ CUNG CẤP CHO NGƯỜI DÂN
1. Cổng thông tin điện tử tỉnh (quangninh.gov.vn)
Vai trò của Cổng thông tin điện tử của tỉnh:
- Tích hợp thông tin của tất cả các Sở ban ngành, huyện thị, các đơn vị sự nghiệp của tỉnh, … do cơ quan nhà nước quản lý
- Thông tin về Giá đất, thông tin các quy hoạch, các dự án của tỉnh, hộp thư tố giác tội phạm, tố giác tham nhũng, lãng phí, khiêu nại tố cáo, dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
- Thông tin chỉ đạo điều hành của lãnh đạo tỉnh, các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn, … trên phạm vi địa bàn của tỉnh.
- Thông tin đăng tải trên cổng thông tin điện tử là thông tin chính thống của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.

Tại cổng thông tin điện tử của tỉnh, người truy cập ngoài việc có thể xem các thông báo, các hoạt động, thông tin về kinh tế, chính trị mới nhất trong tỉnh:
- Tại phần “Trang chủ” – trang hiển thị thông tin khi truy cập cổng điện tử tỉnh: người truy cập có thể tra cứu thông tin của các cơ quan Đảng, chính quyền, các đơn vị sự nghiệp trong tỉnh (các Sở ban ngành, các đơn vị sự nghiệp, Ủy ban huyện thị, …), tra cứu các văn bản hướng dẫn, các chỉ thị mới nhất của tỉnh.
VD: người truy cập muốn nắm biết thông tin về việc giải quyết các khiếu nại của người dân trong các đợt tiếp dân của UBND tỉnh, có thể thực hiện các bước:
+ Bước 1: Tại trang chủ cổng thông tin điện tử tỉnh tìm tới mục “Khiếu nại – Tố cáo”.

+ Bước 2: Trong mục “Khiếu nại – Tố cáo” bấm chọn “Thông báo kết quả tiếp dân”.
+ Bước 3: Tại màn hình thông báo các kết quả giải quyết tiếp công dân, người truy cập bấm chọn kết quả tiếp công dân thuộc thời gian mình muốn chọn (VD: “Kết quả tiếp công dân ngày 15-4-2014 tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh”). Sau đó, bấm chọn file đính kèm (VD: ) tại mục đó để xem kết quả thông báo.
- Tại phần “Dành cho người dân”: người truy cập có thể vào tra cứu thủ tục hành chính thuộc các Sở ban ngành và các Ủy ban huyện, thị xã. Đồng thời, cũng có thể tra cứu các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo điều hành, các thông tin quy hoạch của tỉnh.

- Tại phần “Dành cho nhà đầu tư”: người truy cập có thể vào tra cứu, nắm bắt các thông tin của tỉnh về các lĩnh vực: các tin tức đầu tư, các quy hoạch trong tỉnh, các khu công nghiệp cũng như hướng dẫn về các thủ tục đầu tư, …

- Tại phần “Dành cho du khách”: người truy cập có thể vào tra cứu, tìm hiểu thông tin các địa điểm du lịch trong tỉnh (các danh lam thắng cảnh, lễ hội truyền thống, …), các dịch vụ du lịch (các nhà hàng – khách sạn, khu vui chơi) cũng như các thông tin cần thiết khác (giao thông, thời tiết, các tuyến du lịch, …).

2. Trung tâm phục vụ Hành chính công
Khái niệm: Trung tâm phục vụ hành chính công là đầu mối tiếp nhận, xử lý, giải quyết các thủ tục hành chính, cung cấp các dịch vụ cho người dân và doanh nghiệp tại tỉnh, các địa phương. Trong đó:
- Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ của tổ chức, cá nhân về giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh; của các Sở, ban, ngành theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: thủ tục cấp giấy phép kinh doanh; thủ tục đề nghị giải hòa, giải quyết tranh chấp lao động cá nhân, …
- Trung tâm phục vụ hành chính công cấp huyện: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ của tổ chức, cá nhân về giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân huyện (thị xã, thành phố): hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất, gia hạn quyền sử dụng đất, thành lập trường mầm non, …
- Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ của tổ chức, cá nhân về giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân xã, phường: thủ tục đăng ký khai sinh, đăng ký kết hôn, …
 Về qui mô: Trên 1.000 thủ tục hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền cung cấp, giải quyết của các sở, ngành cấp tỉnh; trên 200 thủ tục hành chính thuộc nhiều lĩnh vực là thẩm quyền cung cấp, giải quyết của đơn vị cấp huyện.
- Mô hình Trung tâm phục vụ Hành chính công:

+ Người dân/doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Trung tâm phục vụ Hành chính công. Sau khi nộp đủ hồ sơ, thủ tục cần thiết người dân/doanh nghiệp được phát phiếu hẹn lịch nhận kết quả giải quyết hồ sơ.
+ Người dân/doanh nghiệp cũng có thể thông qua các phần mềm hỗ trợ giải quyết các dịch vụ công trực tuyến qua mạng Internet. Qua các phần mềm này, người dân/doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tuyến qua mạng Internet hoặc tra cứu kết quả giải quyết hồ sơ đã nộp mà không cần phải trực tiếp lên Trung tâm phục vụ Hành chính công.
Một số hình ảnh các Trung tâm phục vụ Hành chính công trên địa bàn tỉnh QN
Phục vụ người dân và doanh nghiệp đến làm thủ tục hành chính
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
 
 
 
Trung tâm phục vụ Hành chính công thị xã Quảng Yên  
Trung tâm phục vụ Hành chính công Tp.Uông Bí
 
 
3. Dịch vụ Hành chính công trực tuyến
a. Khái quát về dịch vụ HCC
Dịch vụ hành chính công: là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý.
Mỗi dịch vụ hành chính công gắn liền với một thủ tục hành chính để giải quyết hoàn chỉnh một công việc.
b. Khái niệm dịch vụ HCC trực tuyến
- Dịch vụ công trực tuyếndịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng.
+ Dịch vụ công trực tuyến mức độ 1: cung cấp đầy đủ các thông tin về quy trình, thủ tục; hồ sơ; thời hạn; phí và lệ phí thực hiện dịch vụ.
+ Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 1 và cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. Hồ sơ sau khi hoàn thiện được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.
+ Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. Các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trường mạng. Việc thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.
+ Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và cho phép người sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có) được thực hiện trực tuyến. Việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng.
Hiện nay, tỉnh Quảng Ninh đã triển khai:
+ Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2: gồm 1458 thủ tục đã được cung cấp đầy đủ trên cổng thông tin điện tử của tỉnh (www.quangninh.gov.vn) tại mục “Thủ tục hành chính công”
+ Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: hiện nay đã cung cấp 116 thủ tục đã được cung cấp đầy đủ trên cổng thông tin điện tử của tỉnh (www.quangninh.gov.vn) tại mục “Dịch vụ công trực tuyến” và trang “dangkykinhdoanh.gov.vn”.
+ Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: Tiếp tục nghiên cứu triển khai.
 

CHUYÊN ĐỀ 4
SỬ DỤNG CÁC DỊCH VỤ, ỨNG DỤNG TRONG HỆ THỐNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ

Chương 1
ĐĂNG KÝ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TẠI TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
 
Người dân/doanh nghiệp có thể đến trực tiếp các trung tâm phục vụ Hành chính công để thực hiện việc đăng ký các thủ tục hành chính theo quy trình như sau:

- Bước 1: Người dân/doanh nghiệp đến làm việc tại các trung tâm phục vụ hành chính công đến bàn hướng dẫn để được hướng dẫn các bước cần thực hiện.
- Bước 2: Đến máy lấy số thứ tự tự động nhận thẻ thứ tự sau đó ra khu vực chờ, đợi đến phiên của mình.
 
 
- Bước 3: Khi đến lượt được thông báo trên loa, đến bàn làm việc theo hướng dẫn để nộp/nhận hồ sơ.
- Bước 4: Sau khi cán bộ kiểm tra hồ sơ. Việc nhận hồ sơ có các trường hợp sau:
+ Trường hợp 1: Hồ sơ hợp lệ và được tiếp nhận xử lý  theo quy định.
+ Trường hợp 2: Hồ sơ không hợp lệ được trả lại để hoàn thiện.
 

Chương 2
TRA CỨU CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG VÀ ĐĂNG KÝ
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH QUA CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
 
I. TRA CỨU VÀ TẢI CÁC MẪU VĂN BẢN VÀ KHAI BÁO ĐỂ HOÀN THIỆN HỒ SƠ THEO YÊU CẦU
Hiện nay, trên cổng thông tin điện tử của tỉnh (www.quangninh.gov.vn) đã đưa nên 1458 bộ thủ tục đăng ký cấp phép dưới dạng cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu và cung cấp đầy đủ các thông tin về quy trình, thủ tục; hồ sơ; thời hạn; phí và lệ phí thực hiện dịch vụ (dịch vụ công mức 2). Người nộp hồ sơ/người đăng ký có thể truy cập và tải về các hướng dẫn và mẫu văn bản cần thực hiện. Để thực hiện, người dân và doanh nghiệp có thể thực hiện các bước:

 
- Bước 1: truy cập địa chỉ cổng thông tin điện tử trên mạng Internet www.quangninh.gov.vn
 
 
 
 

- Bước 2: chọn mục “Thủ tục hành chính công”
 
 
 
 
 
 
 
- Bước 3: Căn cứ theo nhu cầu người dân/doanh nghiệp có thể tìm kiếm, tra cứu các thủ tục cần thiêt. Hiện tại, các thủ tục hành chính trên cổng thông tin điện tử tỉnh được phân làm 3 bộ: Bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh, bộ thủ tục hành chính cấp huyện, bộ thủ tục hành chính cấp xã.

VD: Người dân cần tìm hướng dẫn các thủ tục đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc bộ thủ tục hành chính cấp huyện. Ta thực hiện:

+ Tại mục “BỘ TTHC CẤP HUYỆN” (1) chọn mục “Tài nguyên và Môi trường” (2) sau đó chọn mục “Đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất” (3).

(2)
 

+ Tại mục “ĐĂNG KÝ CHUYỂN NHƯỢNG, THỪA KẾ, NHẬN TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT” bấm chọn “File đính kèm” để tải tài liệu hướng dẫn về.
+ Sau khi tải tài liệu về, người dân làm theo các bước hướng dẫn và mẫu hướng dẫn trong file hướng dẫn tải về.

II. TRA CỨU VÀ ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY PHÉP CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRỰC TIẾP TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH

Người dân/doanh nghiệp có thể thực hiện đăng ký cấp phép trực tiếp các thủ tục hành chính qua mạng Internet (dịch vụ công mức 3) thông qua cổng thông tin điện tử của tỉnh (www.quangninh.gov.vn). Các dịch vụ công trực tuyến được hỗ trợ trên cổng thông tin điện tử sau khi Đề án chính quyền điện tử hoàn thiện:
 
 
Để tiến hành đăng ký cấp phép trực tuyến, người dân/doanh nghiệp có thể truy cập cổng thông tin điện tử Tỉnh (www.quangninh.gov.vn) và chọn mục mục “DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN”

 
Sau khi truy cập mục “DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN”, người dân/doanh nghiệp có thể lựa chọn đăng ký thủ tục hành chính hoặc “Tra cứu kết quả hồ sơ đăng ký”.
 

1. Đăng ký thủ tục hành chính trực tuyến:
- Để đăng ký thủ tục hành chính trực tuyến được yêu cầu người dân/doanh nghiệp phải có hòm thư điện tử để đăng ký và nhận thông báo. Sau đó lần lượt thực hiện các bước:
+ Bước 1: Chọn mục cần đăng ký thủ tục. VD: Đăng ký xuất bản bản tin
 
 
+ Bước 2: Điền các thông tin cần thiết theo yêu cầu vào ô chống


 
+ Bước 3: sau khi hoàn thành các bước nhập thông tin, bấm chọn “GỬI HỒ SƠ”
 
 
 
 
 
 
2. Tra cứu kết quả hồ sơ đăng ký:
Sau khi vào mục “DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN”, người dân/doanh nghiệp muốn tra cứu thông tin hồ sơ đã đăng ký. Thực hiện lần lượt các bước:
 
- Bước 1: chọn mục “Tra cứu kết quả hồ sơ đăng ký
 

- Bước 2: Chọn điều kiện cần tra cứu, tìm kiếm. VD: Tên người đăng ký/số CMND
 
- Bước 3: Sau khi chọn điều kiện tra cứu và điền đầy đủ các thông tin bấm chọn “Tìm kiếm”.
 
 

Chương 3
TRA CỨU VÀ ĐĂNG KÝ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH QUA WEBSITE HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH
(http://www.hanhchinhcongquangninh.gov.vn/)
Để vào website hành chính công, người sử dụng truy cập địa chỉ “hanhchinhcongquangninh.gov.vn” qua các trình duyệt Internet

à Tại website hành chính công người truy cập có thể thực hiện đánh giá về mức độ phục vụ người dân khi đến làm việc tại Trung tâm hành chính công hoặc tra cứu các thủ tục, biểu mẫu cần thiết (Lưu ý: tại website hành chính công tỉnh chỉ hỗ trợ tra cứu, tìm kiếm các thủ tục hành chính cấp tỉnh).
I. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN
Tại website hành chính công tỉnh, người truy cập nếu muốn đánh giá sự hài lòng của bản thân với bộ phận hoặc cán bộ phục vụ tại Trung tâm phục vụ Hành chính công, thực hiện:
- Bấm chọn mục cần đánh giá
   + Đánh giá bộ phận phục vụ (1).
   + Đánh giá cán bộ phục vụ (2)
VD: Đánh giá cán bộ làm việc tại Trung tâm Hành chính công:
+ Bấm chọn “Đánh giá cán bộ”

+ Bấm chọn Trung tâm phục vụ Hành chính công mà cán bộ đó làm việc. VD: Trung tâm phục vụ Hành chính công Tỉnh.
 
 
 

 
+ Bấm chọn đơn vị giải quyết thủ tục (VD: Tài nguyên & Môi trường) sau đó bấm trực tiếp vào ảnh cán bộ cần nhận xét.
 
 

 
+ Nhập các thông tin trong khung đánh giá theo hướng dẫn
 
 
 
 
 
II. HƯỚNG DẪN TRA CỨU VÀ TẢI CÁC BIỂU MẪU, VĂN BẢN HƯỚNG DẪN
Tại website hành chính công tỉnh, người truy cập muốn tra cứu và tải các biểu mẫu, văn bản hướng dẫn về thủ tục hành chính cấp tỉnh, thực hiện:
 
- Bước 1: Tại giao diện chính website hành chính công Quảng Ninh bấm chọn “TTHC”.
 
 
 
 
- Bước 2: Sau khi hệ thống chuyển qua giao diện tìm kiếm các thủ tục hành chính, người sử dụng có thể tìm kiếm bằng 1 trong 2 cách:
 
+ Cách 1: Nhập lĩnh vực cần tìm kiếm vào ô “tìm kiếm lĩnh vực, thủ tục, biểu mẫu”.
+ Cách 2: Bấm chọn “Chi tiết các lĩnh vực và thủ tục” do các Sở, ban, ngành trực tiếp quản lý xử lý.
- Bước 3: Sau khi tìm được thủ tục cần tra cứu, người sử dụng bấm trực tiếp vào thủ tục đó để xem các bước hướng dẫn thực hiện.
 
 
 
 
 
Chương 4
TRA CỨU – ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG DỊCH VỤ CÔNG
TRỰC TUYẾN TẠI WEBSITE DỊCH VỤ CÔNG QUẢNG NINH
(dichvucong.quangninh.gov.vn)
Để vào website hành chính công, người sử dụng truy cập địa chỉ “dichvucong.quangninh.gov.vn” qua trình duyệt Internet.

à Tại website dịch vụ công người truy cập có thể thực hiện việc tra cứu hồ sơ, tra cứu các văn bản hướng dẫn của tỉnh, đăng ký các dịnh vụ công trực tuyến.
I. Đăng ký sử dụng dịch vụ công trực tuyến
Tại website dịch vụ công, người truy cập muốn sử dụng các dịch vụ cung cấp trên trang phải đăng ký tài khoản và đăng nhập vào bằng tài khoản đó, để đăng ký tài khoản thực hiện các bước:
- Bước 1: bấm chọn “Đăng ký”.
- Bước 2: Nhập thông tin đăng ký tài khoản vào các ô bên dưới theo yêu cầu (họ tên, giới tính, …, chú ý: số điện thoại và email cần phải cung cấp chính xác).
 
 
- Bước 3: Sau khi bấm nút “Đăng ký” người sử dụng truy cập địa chỉ email đã đăng ký để lấy mã xác nhận tài khoản.
 
- Bước 4: Sau khi hoàn tất bước đăng ký tài khoản, người sử dụng tiến hành đăng nhập vào hệ thống với tên tài khoản và số chứng minh đã đăng ký.
 
I. Các dịch vụ cung cấp trên website dịch vụ công
I.1. Tra cứu thủ tục hành chính
Tại website dịch vụ công, người truy cập muốn tra cứu các thủ tục hành chính để chuẩn bị hồ sơ, thực hiện các bước:
- Bước 1: Sau khi đăng nhập bằng tài khoản bấm chọn mục “Thủ tục hành chính”.
- Bước 2: Chọn đơn vị cung cấp thủ tục: cấp tỉnh (Sở ban ngành), cấp huyện, cấp xã, tên thủ tục hoặc lĩnh vực cần tìm kiếm, … à bấm chọn “Tìm kiếm”.
- Bước 3: Tại phần danh sách thủ tục hành chính à chọn thủ tục cần tra cứu.
I.2. Tra cứu hồ sơ
Tại website dịch vụ công, người truy cập muốn tra cứu hồ sơ đã nộp tại trung tâm phục vụ hành chính công hoặc nộp trực tuyến tại website hành chính công để kiểm tra hồ sơ đã được giải quyết tới đâu, thực hiện các bước:
- Bước 1: Sau khi đăng nhập bằng tài khoản bấm chọn mục “Tra cứu hồ sơ”.
- Bước 2: nhập các thông tin theo yêu cầu: Số biên nhận, số giấy tờ tùy thân, mã bảo mật à bấm chọn “Tìm kiếm”.
 
I.1. Nộp hồ sơ trực tuyến
Người dân/doanh nghiệp có thể thực hiện đăng ký nộp hồ sơ trực tuyến qua mạng Internet qua website dịch vụ công, để nộp hồ sơ trực tuyến thực hiện các bước:
- Bước 1: Sau khi đăng nhập bằng tài khoản đã đăng ký bấm chọn mục “Dịch vụ công trực tuyến”.
- Bước 2: chọn đơn vị cung cấp dịch vụ: cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, lĩnh vực, … à sau khi bấm “Tìm kiếm” người đăng ký bấm chọn biểu tượng  tại mục thủ tục cần đăng ký hồ sơ.
- Bước 3: Tại bảng “thông tin đăng ký” người đăng ký hồ sơ tiến hành điền các thông tin vào các ô theo yêu cầu à đính kèm các hồ sơ cần thiết theo yêu cầu của hệ thống tại mục “Tên hồ sơ kèm theo”: bấm nút “Chọn” à bấm chọn văn bản cần đính vào hệ thống (các tệp bản quét/bản mềm đối với những văn bản, tài liệu đi kèm của hồ sơ) à bấm “Ok”.

- Bước 4: Sau khi điền đầy đủ thông tin, Người đăng ký hồ sơ bấm vào nút Gửi hồ sơ để gửi hồ sơ điện tử. Hồ sơ sẽ được chuyển về đơn vị tiếp nhận và được đơn vị này sẽ thẩm định, xử lý và giải quyết hồ sơ.
Thông tin về quá trình giải quyết hồ sơ sẽ được cập nhật trực tiếp trên trang dịch vụ công để người đăng ký biết. Khi hồ sơ hợp lệ và đầy đủ điều kiện giải quyết, người đăng ký sẽ nhận được thông báo về thời gian giải quyết hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có yêu cầu khác, Công dân sẽ được hướng dẫn chi tiết để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.
 
 

Văn bản mới

Số: Số 10a-KH/ĐB
Tên: (KẾ HOẠCH Triển khai, thực hiện Bộ Quy tắc ứng xử “Tự tin là công dân Hoành Bồ”)

Ngày BH: (26/06/2018)

Số: Số: 35/KH-THPT HB
Tên: (KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT HOÀNH BỒ GIAI ĐOẠN 2013 – 2018, TẦM NHÌN 2020)

Ngày BH: (01/08/2013)

Số: Số: 16 /KH- THPTHB
Tên: (KẾ HOẠCH CÔNG TÁC PHÒNG – CHỐNG THIÊN TAI Nămhọc 2017 - 2018)

Ngày BH: (12/07/2017)

Số: Số: 30 /BC-THPTHB
Tên: (BÁO CÁO KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỢT CAO ĐIỂM TẤN CÔNG VÀ TRẤN ÁP TỘI PHẠM)

Ngày BH: (11/09/2017)

Số: Số: 29 /KH-THPTHB
Tên: (KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỢT CAO ĐIỂM TẤN CÔNG VÀ TRẤN ÁP TỘI PHẠM TRÊN ĐỊA BÀN)

Ngày BH: (26/08/2017)

Số: Số: 40/KH-THPT HB
Tên: (KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017 – 2018)

Ngày BH: (06/09/2017)

Số: Số: 125 /QĐ-THPTHB
Tên: (QUYẾT ĐỊNH Về việc khen thưởng học sinh đạt giải cuộc thi tìm hiểu “Trường THPT Hoành Bồ - 47 năm xây dựng và phát triển”)

Ngày BH: (07/09/2017)

Số: Số: 36 - KH/THPT HB
Tên: (KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CUỘC THI “TRƯỜNG THPT HOÀNH BỒ 47 NĂM XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN” (1970 – 2017))

Ngày BH: (21/08/2017)

Số: Số: 19 /KH-THPT HB
Tên: (KẾ HOẠCH Bồi dưỡng chính trị hè cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và sinh hoạt chính trị đầu năm học của học sinh Năm học 2017 - 2018)

Ngày BH: (01/08/2017)

Số: Số: 1681 /KH-SGD&ĐT
Tên: (KẾ HOẠCH Tổ chức bồi dưỡng chính trị hè năm 2017cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên trong hệ thống giáo dục quốc dân và sinh hoạt chính trị đầu năm học của học sinh, sinh viên)

Ngày BH: (04/07/2017)

XEM NHIỀU NHẤT

d
G

D
D
1
ca
dq
da
fá
da
3