Trang chủ » Lịch công tác

Hướng dẫn triển khai hoạt động NCKH và tổ chức Cuộc thi KHKT các cấp dành cho học sinh trung học năm học 2015-2016

UBND TỈNH QUẢNG NINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 
 
 

Số: 1366/SGDĐT-GDTrH
 
V/v hướng dẫn triển khai hoạt động
NCKH và tổ chức Cuộc thi KHKT các cấp  dành cho học sinh trung học
năm học 2015-2016
 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập  - Tự do - Hạnh phúc

 
 
 

         Quảng Ninh, ngày 01 tháng 7 năm 2015             
 
 
                         Kính gửi:  
- Các phòng Giáo dục và Đào tạo;
- Các trường có cấp Trung học phổ thông;
- Các trường Phổ thông dân tộc nội trú.
 
Căn cứ Thông tư  số 38/2012/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 11 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) về việc Ban hành Quy chế thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia học sinh trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT);
Căn cứ công văn số 3162/BGDĐT-GDTrH ngày 24/6/2015 của Bộ GD&ĐT về việc Hướng dẫn triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) và tổ chức Cuộc thi khoa học kỹ thuật (KHKT) cấp quốc gia dành cho học sinh trung học năm học 2015-2016;
Sở GD&ĐT Quảng Ninh hướng dẫn triển khai hoạt động NCKH và tổ chức Cuộc thi KHKT cấp huyện (đối với học sinh THCS), cấp cụm (đối với học sinh THPT) (sau đây được gọi chung là Cuộc thi cấp cơ sở) và Cuộc thi KHKT cấp tỉnh dành cho học sinh trung học (sau đây gọi là Cuộc thi cấp tỉnh) năm học 2015-2016 như sau:
I. Mục đích
1. Khuyến khích học sinh trung học NCKH; sáng tạo kỹ thuật, công nghệ và vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn;
2. Góp phần đổi mới hình thức tổ chức hoạt động dạy học; đổi mới hình thức và phương pháp đánh giá kết quả học tập; phát triển năng lực của học sinh; nâng cao chất lượng dạy học trong các cơ sở giáo dục trung học;
3. Khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, cơ sở nghiên cứu, các tổ chức và cá nhân hỗ trợ hoạt động nghiên cứu KHKT của học sinh trung học;
4. Tạo cơ hội để học sinh trung học giới thiệu kết quả nghiên cứu KHKT của mình; tăng cường trao đổi, giao lưu văn hóa, giáo dục giữa các địa phương và hội nhập quốc tế.
II. Tổ chức triển khai
            Để tổ chức hoạt động NCKH của học sinh trung học và chuẩn bị tham gia Cuộc thi cấp tỉnh, Sở  GD&ĐT đề nghị các phòng GD&ĐT, các trường có cấp THPT (sau đây gọi chung là các đơn vị), thực hiện tốt các nội dung sau:
1. Tổ chức tuyên truyền rộng rãi mục đích, ý nghĩa của công tác NCKH của học sinh trung học và các quy định, hướng dẫn của Sở GDĐT về Cuộc thi đến cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng xã hội.
2. Trên cơ sở quy chế và các quy định, hướng dẫn về Cuộc thi cấp cơ sở và Cuộc thi cấp tỉnh năm học 2015-2016, các đơn vị lập kế hoạch, tổ chức triển khai công tác NCKH của học sinh phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, đặc điểm của địa phương, đối tượng học sinh, chương trình, nội dung dạy học của cơ sở giáo dục. Trong quá trình triển khai, các đơn vị cần quan tâm tổ chức một số hoạt động sau:
2.1. Tổng kết, đánh giá các hoạt động NCKH của học sinh, khen thưởng học sinh và cán bộ hướng dẫn có thành tích trong công tác NCKH của học sinh trong năm học 2014-2015; phát động phong trào NCKH và tham gia Cuộc thi các cấp năm học 2015-2016;
2.2. Tổ chức hội thảo, tập huấn bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về các quy định, hướng dẫn về công tác tổ chức Cuộc thi, công tác tổ chức triển khai hoạt động, phương pháp NCKH; tạo điều kiện để học sinh, giáo viên tham gia NCKH và triển khai áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.
2.3. Khai thác hiệu quả tiềm lực của đội ngũ giáo viên hiện có, đặc biệt là giáo viên có năng lực và kinh nghiệm NCKH, giáo viên đã hướng dẫn học sinh NCKH, giáo viên đã thực hiện đề tài NCKH sư phạm ứng dụng; đưa nội dung hướng dẫn học sinh NCKH vào sinh hoạt của tổ/nhóm chuyên môn; giao nhiệm vụ cho giáo viên trao đổi, thảo luận về những vấn đề thời sự, những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn trong quá trình học tập, các buổi sinh hoạt lớp, chào cờ, ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm sáng tạo để định hướng, hình thành ý tưởng về dự án nghiên cứu của học sinh.
3. Phối hợp với các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng; các viện và trung tâm khoa học công nghệ; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài nguyên và Môi trường; Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật; Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh các huyện (TX,TP); các nhà khoa học; cha mẹ học sinh… trong việc hướng dẫn và đánh giá các dự án khoa học của học sinh; tạo điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị cho học sinh NCKH và tham gia Cuộc thi các cấp.
4. Căn cứ vào các quy định, hướng dẫn về Cuộc thi của Sở GDĐT, các đơn vị dự thi thành lập Hội đồng thẩm định khoa học và tổ chức Cuộc thi cấp cơ sở ở địa phương phù hợp với điều kiện thực tế; chọn cử và tích cực chuẩn bị các dự án tham gia Cuộc thi cấp tỉnh. Trong quá trình tổ chức Cuộc thi cấp cơ sở ở địa phương, cần chú ý gắn kết với các cuộc thi dành cho học sinh trung học như: thi ý tưởng sáng tạo; thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn; thi hùng biện tiếng Anh; thi thí nghiệm thực hành; thi tin học trẻ không chuyên; thi sáng tạo kỹ thuật thanh thiếu niên và nhi đồng;…
5. Thủ trưởng cơ sở giáo dục trung học phân công giáo viên bảo trợ, có thể đồng thời là người hướng dẫn học sinh NCKH. Giáo viên bảo trợ học sinh NCKH được tính giảm số tiết dạy trong thời gian hướng dẫn vận dụng theo quy định tại điểm c, điểm d, khoản 2, điều 11 thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 về quy định chế độ làm việc với giáo viên phổ thông để có thời gian cho việc nghiên cứu, hướng dẫn học sinh, đi thực tế, thực hành, xây dựng báo cáo, chuẩn bị và tham dự Cuộc thi. Đối với giáo viên có đóng góp tích cực và có học sinh đạt giải trong cuộc thi KHKT thì có thể được xem xét nâng lương trước thời hạn, được ưu tiên xét đi học tập nâng cao trình độ, được xét tặng giấy khen, bằng khen và ưu tiên khi xét tặng các danh hiệu khác.
Cán bộ giảng dạy các trường đại học, cao đẳng, viện, học viện tham gia hướng dẫn học sinh NCKH được vận dụng chế độ chính sách hiện hành đối với hướng dẫn sinh viên NCKH.
6. Có chế độ ưu tiên, khuyến khích phù hợp cho những học sinh đạt giải ở cuộc thi KHKT cấp cơ sở.
III. Tổ chức Cuộc thi các cấp năm 2015 - 2016
1. Cuộc thi cấp cơ sở
1.1. Công tác chỉ đạo và tổ chức Cuộc thi cấp cơ sở
1.1.1. Đối với Phòng GD&ĐT
Sở GD&ĐT giao cho Trưởng Phòng GD&ĐT các huyện (TX, TP) là Trưởng ban chỉ đạo Cuộc thi cấp cơ sở, chịu trách nhiệm ra Quyết định thành lập Ban chỉ đạo Cuộc thi cấp cơ sở dành cho học sinh lớp 8, 9;
Ban chỉ đạo Cuộc thi cấp cơ sở có nhiệm vụ tổ chức Cuộc thi cấp cơ sở; xây dựng kế hoạch chỉ đạo; hướng dẫn tổ chức Cuộc thi cấp cơ sở; thành lập ban giám khảo của Cuộc thi cấp cơ sở; tổ chức chấm thi, xét kết quả thi trình Trưởng ban chỉ đạo cuộc thi Quyết định; xử lý khiếu nại trong Cuộc thi cấp cơ sở; cấp Giấy chứng nhận cho học sinh đoạt giải Cuộc thi cấp cơ sở.
 
 
1.1.2. Đối với các trường có cấp trung học phổ thông
Việc tổ chức Cuộc thi cấp cơ sở được tổ chức theo Cụm trường, Sở GD&ĐT giao cho Hiệu trưởng trường THPT được phân công làm Cụm trưởng là Trưởng ban chỉ đạo Cuộc thi cấp cơ sở, chịu trách nhiệm ra Quyết định thành lập Ban chỉ đạo Cuộc thi cấp cơ sở dành cho học sinh lớp 10, 11, 12;
Ban chỉ đạo Cuộc thi cấp cơ sở có nhiệm vụ tổ chức Cuộc thi cấp cơ sở; xây dựng kế hoạch chỉ đạo; hướng dẫn tổ chức Cuộc thi cấp cơ sở; thành lập ban giám khảo của Cuộc thi cấp cơ sở; tổ chức chấm thi, xét kết quả thi trình Trưởng ban chỉ đạo cuộc thi Quyết định; xử lý khiếu nại trong Cuộc thi cấp cơ sở; cấp Giấy chứng nhận cho học sinh đoạt giải Cuộc thi cấp cơ sở.
 
Lưu ý: Sở GD&ĐT khuyến khích các đơn vị mời các nhà khoa học, nhà nghiên cứu của địa phương, giảng viên trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp tham gia hướng dẫn nghiên cứu KHKT cho học sinh, tham gia ban chỉ đạo và giám khảo Cuộc thi.
1.2. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên của ban chỉ đạo, ban giám khảo Cuộc thi cấp cơ sở
Thực hiện theo Điều 8 của Thông tư số 38/2012/TT-BGD ĐT ngày 02/11/2012 của Bộ GD&ĐT.
1.3. Đơn vị dự thi, thí sinh và người hướng dẫn
1.3.1. Đơn vị dự thi
 Mỗi trường có cấp THCS, trường có cấp THPT thành lập một đội tuyển tham gia dự thi. Mỗi đơn vị dự thi có thể đăng ký một hoặc nhiều dự án dự thi. Số lượng dự án dự thi tối đa cho một đơn vị dự thi do Ban chỉ đạo Cuộc thi cấp cơ sở Quyết định và thông báo bằng văn bản hướng dẫn đến các đơn vị trường học.
1.3.2. Thí sinh
 Học sinh đang học lớp 8, 9 THCS và học sinh đang học THPT.
1.3.3. Người hướng dẫn
 Mỗi dự án dự thi có 01 giáo viên trung học bảo trợ, có thể đồng thời là người hướng dẫn do thủ trưởng cơ sở giáo dục trung học có học sinh dự thi ra quyết định cử. Một giáo viên được bảo trợ tối đa 02 dự án KHKT của học sinh trong cùng thời gian. Người bảo trợ phải kí phê duyệt Kế hoạch nghiên cứu trước khi học sinh tiến hành nghiên cứu (phiếu phê duyệt dự án 1B).
Ngoài người bảo trợ do thủ trưởng cơ sở giáo dục trung học cử, dự án dự thi có thể có thêm người hướng dẫn khoa học là các nhà khoa học chuyên ngành thuộc các trường đại học, viện nghiên cứu, cơ sở khoa học công nghệ (có thể là cha, mẹ, người thân của học sinh). Trường hợp dự án có  nhà khoa học chuyên ngành tham gia hướng dẫn phải có xác nhận của nhà khoa học chuyên ngành đó (Phiếu xác nhận của nhà khoa học chuyên ngành).
Trường hợp dự án có nội dung nghiên cứu được thực hiện tại cơ quan nghiên cứu như trường đại học, viện nghiên cứu, cơ sở khoa học công nghệ phải có xác nhận của cơ quan nghiên cứu đó (Phiếu xác nhận của cơ quan nghiên cứu 1C).
1.4. Lĩnh vực dự thi: Các dự án dự thi ở 20 lĩnh vực trong bảng dưới đây:
 
STT Lĩnh vực Lĩnh vực chuyên sâu
1 Khoa học động vật Hành vi; Tế bào; Mối liên hệ và tương tác với môi trường tự nhiên; Gen và di truyền; Dinh dưỡng và tăng trưởng; Sinh lí; Hệ thống và tiến hóa;…
2 Khoa học xã hội và hành vi Điều dưỡng và phát triển; Tâm lí; Tâm lí nhận thức; Tâm lí xã hội và xã hội học;…
3 Hóa Sinh Hóa-Sinh phân tích; Hóa-Sinh tổng hợp; Hóa-Sinh-Y; Hóa-Sinh cấu trúc;…
4 Y Sinh và khoa học Sức khỏe Chẩn đoán; Điều trị; Phát triển và thử nghiệm dược liệu; Dịch tễ học; Dinh dưỡng; Sinh lí học và Bệnh lí học;…
5 Sinh học tế bào và phân tử Sinh lí tế bào; Gen; Miễn dịch; Sinh học phân tử; Sinh học thần kinh;…
6 Hóa học Hóa phân tích; Hóa học trên máy tính; Hóa môi trường; Hóa vô cơ; Hóa vật liệu; Hóa hữu cơ; Hóa Lý;…
7 Sinh học trên máy tính và Sinh -Tin Kĩ thuật Y sinh; Dược lí trên máy tính; Sinh học mô hình trên máy tính; Tiến hóa sinh học trên máy tính; Khoa học thần kinh trên máy tính; Gen;…
8 Khoa học Trái đất và Môi trường Khí quyển; Khí hậu; Ảnh hưởng của môi trường lên hệ sinh thái; Địa chất; Nước;…
9 Hệ thống nhúng Vi điều khiển; Giao tiếp mạng và dữ liệu; Quang học; Cảm biến; Gia công tín hiệu;…
10 Năng lượng: Hóa học Nhiên liệu thay thế; Năng lượng hóa thạch; Phát triển nhiên liệu tế bào và pin; Vật liệu năng lượng mặt trời;…
11 Năng lượng: Vật lí Năng lượng thủy điện; Năng lượng hạt nhân; Năng lượng mặt trời; Năng lượng nhiệt; Năng lượng gió;…
12 Kĩ thuật cơ khí Kĩ thuật hàng không và vũ trụ; Kĩ thuật dân dụng; Cơ khí trên máy tính; Lí thuyết điều khiển; Hệ thống vận tải mặt đất; Kĩ thuật gia công công nghiệp; Kĩ thuật cơ khí; Hệ thống hàng hải;…
13 Kĩ thuật môi trường Xử lí môi trường bằng phương pháp sinh học; Khai thác đất; Kiểm soát ô nhiễm; Quản lí chất thải và tái sử dụng; Quản lí nguồn nước;…
14 Khoa học vật liệu Vật liệu sinh học; Gốm và Thủy tinh; Vật liệu composite; Lí thuyết và tính toán; Vật liệu điện tử, quang và từ; Vật liệu nano;Pô-li-me;…
15 Toán học Đại số; Phân tích; Rời rạc; Lý thuyết Game và Graph; Hình học và Tô pô; Lý thuyết số; Xác suất và thống kê;…
16 Vi Sinh Vi trùng và kháng sinh; Vi sinh ứng dụng; Vi khuẩn; Vi sinh môi trường; Kháng sinh tổng hợp; Vi-rút;…
17 Vật lí và Thiên văn Thiên văn học và Vũ trụ học; Vật lí nguyên tử, phân tử và quang học; Lý - Sinh; Vật lí trên máy tính; Vật lí thiên văn; Vật liệu đo; Từ, Điện từ và Plasma; Cơ học; Vật lí hạt cơ bản và hạt nhân; Quang học; La-de; Thu phát sóng điện từ; Lượng tử máy tính; Vật lí lí thuyết;…
18 Khoa học Thực vật Nông nghiệp; Mối liên hệ và tương tác với môi trường tự nhiên; Gen và sinh sản; Tăng trưởng và phát triển; Bệnh lí thực vật; Sinh lí thực vật; Hệ thống và tiến hóa;…
19 Rô bốt và máy thông minh Máy sinh học; Lí thuyết điều khiển; Rô bốt động lực;…
20 Phần mềm hệ thống Thuật toán; An ninh máy tính; Cơ sở dữ liệu; Hệ điều hành; Ngôn ngữ lập trình;…
 
1.5. Nội dung thi
1.5.1. Nội dung thi là kết quả nghiên cứu của các dự án khoa học hoặc dự án kĩ thuật (sau đây gọi chung là dự án) thuộc các lĩnh vực của Cuộc thi.
Dự án có thể của 01 học sinh (gọi là dự án cá nhân) hoặc của 02 học sinh (gọi là dự án tập thể). Dự án tập thể phải có sự phân biệt mức độ đóng góp khác nhau vào kết quả nghiên cứu của người thứ nhất (nhóm trưởng) và người thứ hai.
1.5.2. Tiêu chí đánh giá dự án dự thi Cuộc thi KHKT các cấp năm học 2015-2016:
Căn cứ quy định tại Thông tư 38 và để đáp ứng yêu cầu của cuộc thi KHKT quốc tế - Intel ISEF, Cuộc thi KHKT các cấp năm học 2015-2016 đánh giá dự án dự thi căn cứ theo các tiêu chí dưới đây:
            a) Dự án khoa học
            - Câu hỏi nghiên cứu: 10 điểm;
            - Kế hoạch nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu: 15 điểm;
            - Tiến hành nghiên cứu (thu thập, phân tích và sử dụng dữ liệu): 20 điểm;
            - Tính sáng tạo: 20 điểm;
            - Trình bày:35 điểm (gian trưng bày: 10 điểm và trả lời phỏng vấn: 25 điểm).
            b) Dự án kĩ thuật
            - Vấn đề nghiên cứu: 10 điểm;
            - Kế hoạch nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu: 15 điểm;
            - Tiến hành nghiên cứu (xây dựng và thử nghiệm): 20 điểm;
            - Tính sáng tạo: 20 điểm;
            - Trình bày: 35 điểm (gian trưng bày: 10 điểm và trả lời phỏng vấn: 25 điểm).
            Trong quá trình chấm thi, các tiêu chí nói trên được xem xét, đánh giá dựa trên kết quả nghiên cứu và chỉ cho điểm sau khi đã xem xét, đối chiếu với các minh chứng khoa học về quá trình nghiên cứu được thể hiện trong các phiếu ghi tại hồ sơ dự án dự thi và sổ tay nghiên cứu khoa học của học sinh.
1.6. Thời gian và địa điểm tổ chức Cuộc thi
- Thời gian: Hoàn thành trước ngày 31/10/2015.
- Địa điểm: Do các đơn vị tự bố trí.
Lưu ý: Các Phòng GDĐT, các  trường THPT được Sở GD&ĐT phân công làm Cụm trưởng tổ chức Cuộc thi KHKT cấp cơ sở báo cáo kế hoạch tổ chức Cuộc thi về Sở GDĐT (qua Phòng GDTrH bằng email) trước 10 ngày diễn ra Cuộc thi để Sở thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá.
1.7. Hồ sơ đăng kí dự thi
1.7.1. Hồ sơ dự thi bao gồm:
- Quyết định của Hiệu trưởng về việc thành lập đội tuyển tham dự Cuộc thi.
- Bản đăng kí số lượng dự án, loại dự án và số lượng thí sinh dự thi (theo mẫu gửi kèm).
- Hồ sơ dự án đăng ký dự thi (đăng tải trên website của Cuộc thi tại mục “Công văn/Khoa học kĩ thuật” trên trang mạng http://truonghocketnoi.edu.vn), bao gồm:
- Phiếu học sinh (Phiếu 1A);
- Phiếu phê duyệt dự án (Phiếu 1B);
- Phiếu người hướng dẫn/bảo trợ (Phiếu 1);
- Kế hoạch nghiên cứu (theo mẫu hướng dẫn kèm theo Phiếu 1A);
- Báo cáo kết quả nghiên cứu;
- Phiếu xác nhận của cơ quan nghiên cứu (nếu có);
- Phiếu xác nhận của nhà khoa học chuyên ngành (nếu có);
- Phiếu đánh giá rủi ro (nếu có);
- Phiếu dự án tiếp tục (nếu có);
- Phiếu tham gia của con người (nếu có);
- Phiếu cho phép thông tin (nếu có);
- Phiếu nghiên cứu động vật có xương sống (nếu có);
- Phiếu đánh giá rủi ro chất nguy hiểm (nếu có);
- Phiếu sử dụng mô người và động vật (nếu có).
1.7.2. Đăng ký dự thi
Hồ sơ dự thi kèm theo danh sách dự án, danh sách thí sinh được gửi về Ban chỉ đạo cấp cơ sở (Phòng GD&ĐT hoặc Cụm trưởng) trước ngày khai mạc Cuộc thi ít nhất 10 ngày.
2. Cuộc thi cấp tỉnh
2.1. Thời gian và địa điểm tổ chức Cuộc thi
- Thời gian: Dự kiến vào ngày 25,26,27/11/2015.
- Địa điểm: Thành phố Hạ Long.
2.2. Hồ sơ và đăng ký dự thi
2.2.1. Hồ sơ dự thi bao gồm:
- Quyết định của Cụm trưởng cụm thi về việc thành lập đội tuyển tham dự Cuộc thi cấp tỉnh.
- Bản đăng kí số lượng dự án, loại dự án và số lượng thí sinh dự thi (theo mẫu gửi kèm);
- Hồ sơ dự án đăng ký dự thi (đăng tải trên website của Cuộc thi tại mục “Công văn/Khoa học kĩ thuật” trên trang mạng http://truonghocketnoi.edu.vn), bao gồm:
- Phiếu học sinh (Phiếu 1A);
- Phiếu phê duyệt dự án (Phiếu 1B);
- Phiếu người hướng dẫn/bảo trợ (Phiếu 1);
- Kế hoạch nghiên cứu (theo mẫu hướng dẫn kèm theo Phiếu 1A);
- Báo cáo kết quả nghiên cứu;
- Phiếu xác nhận của cơ quan nghiên cứu (nếu có);
- Phiếu xác nhận của nhà khoa học chuyên ngành (nếu có);
- Phiếu đánh giá rủi ro (nếu có);
- Phiếu dự án tiếp tục (nếu có);
- Phiếu tham gia của con người (nếu có);
- Phiếu cho phép thông tin (nếu có);
- Phiếu nghiên cứu động vật có xương sống (nếu có);
- Phiếu đánh giá rủi ro chất nguy hiểm (nếu có);
- Phiếu sử dụng mô người và động vật (nếu có).
2.2.2. Đăng ký dự thi
- Mỗi phòng GD&ĐT, mỗi cụm trường có cấp THPT thành lập một đội tuyển tham gia dự thi.
- Các cụm trường có cấp THPT, Phòng GD&ĐT nộp sản phẩm dự thi về Sở GD&ĐT (qua phòng Giáo dục trung học) gồm:
  + Bản đăng ký số lượng dự án dự thi, loại dự án và số lượng thí sinh (theo mẫu gửi kèm) trước ngày 04/11/2015 bằng 0email về địa chỉ phonggdtrh.soquangninh@moet.edu.vn của phòng Giáo dục trung học.
  + Hồ sơ dự thi (gồm các phiếu theo quy định; 07 quyển báo cáo nghiên cứu; 07 quyển tóm tắt) kèm theo danh sách dự án, thí sinh (bản có dấu đỏ) trước ngày 16/11/2015.
2.2.3. Số lượng sản phẩm (tối đa) để tham gia dự thi Cuộc thi cấp tỉnh được chỉ định theo quy định dưới đây:
a. Phòng GDĐT
STT Phòng GD&ĐT Số lượng
1 Móng Cái 02 dự án
2 Hải Hà 02 dự án
3 Đầm Hà 02 dự án
4 Tiên Yên 02 dự án
5 Bình Liêu 01 dự án
6 Ba Chẽ 01 dự án
7 Vân Đồn 01 dự án
8 Cô Tô 01 dự án
9 Cẩm Phả 02 dự án
10 Hạ Long 05 dự án
11 Hoành Bồ 02 dự án
12 Quảng Yên 04 dự án
13 Uông Bí 04 dự án
14 Đông Triều 05 dự án
 
 
 
 
b. Trường THPT
STT Cụm trường Cụm trưởng Số lượng
1 Gồm các trường có cấp THPT sau: Trần Phú, Lý Thường Kiệt, Chu Văn An, Quảng Hà, Đường Hoa Cương, Nguyễn Du,  Đầm Hà, Lê Lợi. THPT Trần Phú 02 dự án
2 Gồm các trường có cấp THPT sau: Tiên Yên, Hải Đông, PTDTNT Tiên Yên, Nguyễn Trãi, Ba Chẽ, Bình Liêu, Hoành Mô.  THPT Tiên Yên 02 dự án
3 Gồm các trường có cấp THPT sau: Cẩm Phả, Mông Dương, Cửa Ông, Lê Hồng Phong, Lê Quý Đôn, Lương Thế Vinh,  Hùng Vương, Hải Đảo, Quan Lạn, Trần Khánh Dư, Cô Tô. THPT Cẩm Phả 06 dự án
4 Gồm các trường có cấp THPT sau: Hòn Gai, Ngô Quyền, Vũ Văn Hiếu, PTDTNT tỉnh, Bãi Cháy, Lê Thánh Tông, Hạ Long, Văn Lang, Đoàn Thị Điểm. THPT Hòn Gai 04 dự án
5 Gồm các trường có cấp THPT sau: Hoành Bồ, Quảng La, Thống Nhất, Nguyễn Bỉnh Khiêm. THPT Hoành Bồ 02 dự án
6 Gồm các trường có cấp THPT sau: Bạch Đằng, Minh Hà, Đông Thành, Trần Quốc Tuấn, Yên Hưng,  Ngô Gia Tự. THPT Bạch Đằng 04 dự án
7 Gồm các trường có cấp THPT sau: Uông Bí, Hoàng Văn Thụ,  Hồng Đức, Nguyễn Tất Thành. THPT Uông Bí 04 dự án
8 Gồm các trường có cấp THPT sau: Hoàng Quốc Việt, Đông Triều, Lê Chân, Hoàng Hoa Thám, Trần Hưng Đạo, Trần Nhân Tông, Nguyễn Bình. THPT Hoàng Quốc Việt 06 dự án
9 THPT Chuyên Hạ Long   06 dự án
IV. Kinh phí
Kinh phí phục vụ công tác NCKH và tổ chức các Cuộc thi trích từ các nguồn ngân sách nhà nước dành cho các hoạt động thường xuyên phục vụ dạy học của nhà trường và kinh phí tài trợ của các tổ chức, cá nhân.
V. Công tác kiểm tra
Sở GD&ĐT sẽ tiến hành kiểm tra việc lập kế hoạch, tổ chức triển khai công tác NCKH của học sinh, tổ chức Cuộc thi cấp cơ sở và coi đó là một tiêu chí để đánh giá thi đua các đơn vị năm học 2015 – 2016.  
Sở GD&ĐT đề nghị các đơn vị triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần báo cáo ngay về Sở GD&ĐT (qua Phòng GDTrH) để kịp thời giải quyết./.
 
 
 
Nơi nhận:                                                                             
- Như trên;
- Tỉnh Đoàn Quảng Ninh;
- Liên hiệp các hội KHKT Quảng Ninh;
- Lãnh đạo Sở;
- Các phòng KHTC, TTr, TCCB, VP;
- Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, GDTrH.
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
 
(Đã kí)
 
 
Ngô Văn Hợi
 
 
d
G

D
D
1
ca
dq
da
fá
da
3