Trang chủ » Trường THPT Hoành Bồ » TIN HOẠT ĐỘNG - TỔ NGOẠI NGỮ - TIN HỌC

Cấu trúc đề thi tiếng Anh khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc

Thứ năm - 14/04/2016 02:10
Đề thi tập trung đánh giá 4 kỹ năng nghe hiểu, nói, đọc hiểu và viết và có hướng dẫn cụ thể về cách tính điểm thi.
Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố cấu trúc đề thi và đề thi minh họa đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh lớp 12 hoàn thành chương trình tiếng Anh thí điểm cấp THPT theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Đề tập trung đánh giá 4 kỹ năng nghe hiểu, nói, đọc hiểu và viết. Đối với các kỹ năng nghe hiểu, đọc hiểu, viết, có thể thi trên giấy hoặc thi trên máy tính. Đối với kỹ năng nói, có thể thi trực tiếp hoặc trên máy tính.
Bộ cũng đã có những hướng dẫn cụ thể về cách tính điểm thi. Mỗi kỹ năng thi được đánh giá trên thang điểm từ 0 đến 25. Điểm của bài thi được cộng từ mỗi kỹ năng thi, tổng là 100 quy về thang 10, làm tròn đến 0,5. Điểm tổng được sử dụng để xác định Không đạt hay Đạt ở mức độ nào. Học sinh có thể tham khảo cấu trúc đề thi tại đây.
Bộ cũng công bố đề thi minh họa, đáp án, thang điểm đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh. Học sinh tham khảo tại đây:
Cấu trúc đề thi tiếng Anh khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc
Cấu trúc đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dùng cho học sinh lớp 12 đã hoàn thành chương trình tiếng Anh thí điểm cấp THPT:
Kỹ năng Phần thi, số lượng và dạng câu hỏi Thời gian  
Nghe hiểu 4 phần với 25 câu hỏi trắc nghiệm khách quan, bao gồm:
Phần 1: 5 câu hỏi (một lựa chọn đúng trong bốn lựa chọn/câu hỏi).
Phần 2: 6 câu hỏi (một lựa chọn đúng trong bốn lựa chọn/câu hỏi).
Phần 3: 7 câu hỏi điền vào khoảng trống (điền một từ hoặc số/khoảng trống)
Phần 4: 7 câu hỏi: chọn đúng hoặc sai đối với mỗi câu hỏi.
35 phút
(kể cả thời gian chuyển câu trả lời sang phiếu trả lời)
 
 
 
 
Đọc hiểu 4 phần với 25 câu hỏi trắc nghiệm khách quan, bao gồm:
Phần 1: 7 câu hỏi (một lựa chọn đúng trong bốn lựa chọn/câu hỏi).
Phần 2: 5 câu hỏi điền vào khoảng trống các ghi chú/biểu mẫu (điền một từ hoặc số/khoảng trống)
Phần 3: 6 câu hỏi (một lựa chọn đúng trong bốn lựa chọn/một câu hỏi).
Phần 4: 7 câu hỏi: chọn đúng hoặc sai đối với mỗi câu hỏi.
40 phút
(kể cả thời gian chuyển câu trả lời sang phiếu trả lời)
 
 
 
 
Viết Phần 1: Viết thư từ, thư điện tử, ghi chú, tin nhắn, bưu thiếp khoảng 80-100 từ.
Phần 2: Viết một câu chuyện ngắn hoặc một đoạn văn miêu tả, khoảng 100 - 120 từ.
45 phút  
 
Nói Phần 1: Phỏng vấn
Thí sinh được hỏi 5 câu hỏi và đưa ra các câu trả lời ngắn.
Phần 2: Mô tả tranh
Thí sinh nhìn và mô tả một bức tranh có nội dung về các hoạt động hàng ngày, bối cảnh quen thuộc như lớp học, dã ngoại, gia đình, ...
Phần 3:
Phương án 1 (thi trực tiếp): Thảo luận theo cặp.
Giám khảo đưa ra một câu hỏi về chủ đề có liên quan đến phần 2 (mô tả tranh). Thí sinh trình bày ý kiến về mỗi khía cạnh của chủ đề.
Phương án 2 (thi trên máy tính): Trình bày ý kiến cá nhân.Thí sinh nêu ý kiến để trả lời 3 câu hỏi về chủ đề có liên quan đến phần 2 (mô tả tranh).
13 phút
(cho mỗi cặp/thí sinh: 10 phút thi và 3 phút cho các chỉ dẫn)
 
 
 
Hướng dẫn chi tiết về cấu trúc đề thi:
1. Yêu cầu về ngữ liệu và các kỹ năng được đánh giá:
Kỹ năng Thể loại văn bản
sử dụng trong bài thi
Các kỹ năng được đánh giá
Nghe hiểu Phần 1: Các mẫu đối thoại và độc thoại ngắn (ví dụ: các hướng dẫn nơi công cộng, dự báo thời tiết, …)
Phần 2: Các bài nói về chủ đề học đường.
Phần 3: Các thông báo về các hoạt động, sự kiện (ví dụ: thể thao, du lịch, lễ hội, …)
Phần 4: Các đoạn hội thoại dài và mở rộng hơn về các chủ đề quen thuộc hàng ngày (ví dụ: mua sắm, thời khoá biểu học tập, du lịch …)
+ Nghe hiểu thông tin chính trong các đối thoại và độc thoại ngắn.
+ Nghe và xác định ý chính hoặc thông tin quan trọng trong các bài nói về chủ đề học đường.
+ Nghe và xác định chi tiết thông tin trong các thông báo về các hoạt động, sự kiện.
+Nghe hiểu thái độ, mục đích của người nói và chi tiết các đoạn hội thoại dài hơn, nhiều chi tiết về các chủ đề quen thuộc hàng ngày.
Đọc hiểu Phần 1: Các thông báo và bảng hiệu, thông tin trên nhãn hàng, và các tin nhắn trao đổi (ví dụ: lời nhắn, thư điện tử, thiệp, bưu thiếp, ...)
Phần 2: Thư từ, mẫu quảng cáo nhỏ, cẩm nang, quảng cáo trên tạp chí, thông tin trên trang mạng có nội dung đơn giản.
Phần 3: Các câu chuyện đơn giản về các sự kiện, cảm xúc, và mong ước.
Phần 4: Các bài báo đơn giản về các chủ đề quen thuộc.
+ Đọc tìm chi tiết, phát hiện, xác định và so sánh các thông tin chi tiết.
+ Đọc xác định thể loại văn bản.
+Đọc xác định các chi tiết quan trọng và các kết luận chính trong các văn bản có cấu trúc rõ ràng, nội dung đơn giản.
+ Đọc hiểu và suy luận dựa trên thông tin có sẵn trong văn bản.
Viết Phần 1: Thí sinh viết thư, thư điện tử, ghi chú, tin nhắn, bưu thiếp, ...
Phần 2: Thí sinh viết một câu chuyện ngắn hoặc một đoạn văn miêu tả với 1 trong 3 gợi ý sau đây:
- Cho sẵn tiêu đề đoạn văn
- Cho sẵn câu mở đầu đoạn văn
- Cho sẵn câu kết thúc đoạn văn
Mô tả kinh nghiệm, trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc, ấn tượng của bản thân.
Nói Phần 1: Thí sinh nghe câu hỏi và trả lời về các chủ đề liên quan đến cá nhân.
Phần 2: Thí sinh mô tả tranh.
Phần 3: Thí sinh thể hiện ý kiến cá nhân hoặc thảo luận với thí sinh cùng cặp.
+ Trả lời câu hỏiđơn giản và thông thường liên quan đến cá nhân (ví dụ: thói quen, trải nghiệm quá khứ, kế hoạch tương lai).
+ Mô tả, kể chuyện, giải thích và trình bày chi tiết có liên quan đến chủ đề thể hiện ở tranh.
+ Bày tỏ ý kiến, quan điểm cá nhân, đề xuất giải pháp cho một vấn đề cụ thể.
2. Bảng quy đổi điểm thi
ĐIỂM TRUNG BÌNH XẾP LOẠI MÔ TẢ TỔNG QUÁT
  Không đạt
Bậc 3/6
Chỉ có thể nghe hiểu và đọc hiểu được nội dung bao quátcủa một đoạn văn hay hội thoại ngắn với câu từ ngắn gọn, rõ ràng về các chủ đề quen thuộc, gần gũi như gia đình, trường lớp, bạn bè. Có thể viết theo gợi ý nhưng còn hạn chế. Có khả năng giới thiệu được bản thân, tương tác trong giao tiếp cơ bản nhất nhưng chưa liên kết được giữa các lượt lời.
5.0 - 6.0 Đạt Bậc 3/6, hạng Trung Bình Có thể nghe hiểu được nội dung bao quát, các ý chính, một số thông tin chi tiết của các thông báo hướng dẫn, các chỉ dẫn hay các thông báo công cộng và các hội thoại ngắn. Có thể đọc hiểu các thông tin trong các thông báo, bảng hiệu, các tin nhắn trao đổi và các câu chuyện đơn giản trong các chủ đề quen thuộc. Có thể viết thư từ và câu chuyện ngắn về những vấn đề quen thuộc. Có khả năng giới thiệu được bản thân, mô tả một bức tranh và giao tiếp có tranh luận nhưng chưa liên kết được giữa các lượt lời. Có thể diễn đạt ý kiến đơn giản về các vấn đề trừu tượng/mang tính văn hoá nhưng còn hạn chế.
6.5 - 7.5 Đạt Bậc 3/6, hạng Khá Có thể nghe hiểu được nội dung bao quát, các ý chính và nắm bắt chi tiết của các thông báo, hướng dẫn, các chỉ dẫn hay các thông báo công cộng và các hội thoại ngắn, nghe được khá nhiều thông tin chi tiết của một đoạn thông báo hay hội thoại dài hơn, rõ ràng về các chủ đề quen thuộc, gần gũi. Có thể đọc tìm chi tiết, ý chính và nhận biết thể loại văn bản khá chính xác. Có thể viết một đoạn ngắn như thư từ, tin nhắn và câu chuyện có nội dụng đúng yêu cầu, sử dụng từ vựng và ngữ pháp khá chính xác. Có khả năng giới thiệu về bản thân và gia đình trôi chảy, có thể tranh luận được khá trôi chảy và có thể liên kết giữa các lượt lời nhưng còn rất hạn chế.
> 7.5 Đạt Bậc 3/6, hạng Giỏi Có thể nghe hiểu được nội dung bao quát, các ý chính và nắm bắt được thông tin chi tiết (hầu như) trọn vẹn của một đoạn văn hay hội thoại ngắn, cũng như thông tin chi tiết của một đoạn thông báo hay hội thoại dài hơn về các chủ đề quen thuộc. Có thể đọc tìm chi tiết, ý chính và nhận biết thể loại văn bản chính xác. Có thể viết một văn bản ngắn như thư từ, câu chuyện ngắn đúng ngữ pháp, sử dụng từ vựng, và có ý tưởng tốt. Có khả năng giới thiệu về bản thân và gia đình rất trôi chảy, có thể tương tác trong giao tiếp cơ bản một cách tự nhiên, có liên kết giữa các lượt lời, có thể tranh luận và trình bày quan điểm một cách chính xác.
 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TIẾNG ANH – ĐỀ MINH HỌA SỐ 1 KỸ NĂNG ĐÁNH GIÁ: NGHE HIỂU, ĐỌC HIỂU, VIẾT

(Dành cho học sinh lớp 12 đã hoàn thành Chương trình tiếng Anh thí điểm cấp Trung học phổ thông)

Thời gian làm bài: 120 phút
 
Họ và tên: ……………………………………………………………………….. Ngày tháng năm sinh: ………………………………………………………….. Số báo danh: …………………………………………………………………….
 
 
 
Hướng dẫn chung:
-          Đề thi có 3 phần: Nghe hiểu (Listening Comprehension), Đọc hiểu (Reading Comprehension), và Viết (Writing).
-          Thí sinh phải hoàn thành tất cả các phần trong bài thi theo đúng thời gian quy định.
-          Thí sinh phải viết toàn bộ câu trả lời trên tờ bài làm (Answer Sheet).

ANSWER SHEET

SECTION 1: LISTENING COMPREHENSION

 

Part 1: Please circle the correct letter.

Question 1 A B C D
Question 2 A B C D
Question 3 A B C D
Question 4 A B C D
Question 5 A B C D
 
Part 2: Please circle the correct letter.
Question 6 A B C D
Question 7 A B C D
Question 8 A B C D
Question 9 A B C D
Question 10 A B C D
Question 11 A B C D
 
Part 3: Please write your answer for each question.
Question 12  
Question 13  
Question 14  
Question 15  
Question 16  
Question 17  
Question 18  
 
Part 4: Please circle the correct letter.
Question 19 T F Question 23 T F
Question 20 T F Question 24 T F
Question 21 T F Question 25 T F
Question 22 T F    

SECTION 2: READING COMPREHENSION
 
Part 1: Please circle the correct letter.
Question 1 A B C D
Question 2 A B C D
Question 3 A B C D
Question 4 A B C D
Question 5 A B C D
Question 6 A B C D
Question 7 A B C D
 
Part 2: Please write your answer for each question.
Question 8  
Question 9  
Question 10  
Question 11  
Question 12  
 
Part 3: Please circle the correct letter.
Question 13 A B C D
Question 14 A B C D
Question 15 A B C D
Question 16 A B C D
Question 17 A B C D
Question 18 A B C D
 
Part 4: Please circle the correct letter.
Question 19 T F Question 23 T F
Question 20 T F Question 24 T F
Question 21 T F Question 25 T F
Question 22 T F    

SECTION 3: WRITING
 
Part 1: Please write your email in the space given.
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................

Part 2: Please write your story in the space given.

 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................

SECTION 1: LISTENING COMPREHENSION

Time: 35 minutes (including transfer time)
 

Part 1

Questions 1-5
There are five questions in this part. For each question, you will listen to a short recording and answer by circling A, B, C or D. All the recordings will be played twice. Before we start, here is an example.
 

Example: What time will the boy meet the girl?

A.  9:00 a.m.
B.  9:15 a.m.
C.  8:45 a.m.
D.  10:00 a.m.

Answer: The correct answer is C. On the answer sheet, letter C should be circled.

1.  What is the girl looking for?
A.  a size 6 dress
B.  a smaller-size dress
C.  a size 8 dress
D.  a size 9 dress
 
2.  What will the weather be like tomorrow morning?
A.  cloudy in the south and windy in the north
B.  cloudy without rain
C.  windy without rain
D.  cold and rainy
 
3.  When does the gallery close on Sundays? A. 9:00 p.m.
B. 5:30 p.m.
C. 8:00 p.m.
D. 7:00 p.m.
 
4.  What is the meeting about?
A.  the next festival
B.  the conference in May
C.  the conference preparations
D.  the festival in May

5.What did the boy do this afternoon?
A.  He finished his essay.
B.  He did some reading.
C.  He watched television.
D.  He went for a run.
 

Part 2

Questions 6-11
In this part, you will hear two short talks on two different academic topics. For each talk, you will answer three questions by circling A, B, C or D. Each talk will be played twice.

Talk 1

6.  What is the talk mainly about?
A.  The climate and weather of San Francisco
B.  Interesting places to visit in San Francisco
C.  The history of San Francisco
D.  The parks in San Francisco
 
7.  According to the lecturer, which of the following is true about San Francisco?
A.  There is so much fog in the winter.
B.  The temperature may change quickly within a short time.
C.  Humidity is a big problem.
D.  The weather is agreeable all year round.
 
8.  According to the talk, a good time to visit San Francisco is                .
A.  spring
B.  summer
C.  winter
D.  autumn
 

Talk 2

9.  What is the main topic of this talk?
A.  The number of nonnative users of English
B.  The use of English for science and technology
C.  The expansion of English as an international language
D.  Native speakers of English
 
 
 
10.  According to the talk, when did English begin to spread all over the world?

A.  Around 1350
B.  In the 1600s
C.  In the 17th and 18th centuries
D.  In the 15th century
 
11.  According to the lecturer, approximately how many nonnative users of English are there in the world today?
A.  350 million
B.  Half a million
C.  700 million
D.  900 million
 
 

Part 3

 
Questions 12-18
There are seven questions in this part. You will hear a man talking about yoga classes. For each question, fill in the numbered space with ONE WORD or ONE NUMBER. The recording will be played twice.

 
  Text Box: YOGA CLASSESThe Fitness Center will start up yoga classes in response to (12) from the members of the centre.An instructor with (13) years of experience will teach the class. The class is (14) for employees.The classes will last for about (15) weeks. A (16) history form is required to register. Loose-fitting (17) are highly recommended. You can buy a mat for practice at (18) .


 
 
 
 
 
 
 

Part 4


Questions 19-25
There are seven questions in this part. You will hear a conversation between a student and  the librarian. Decide if each sentence is correct or incorrect. If it is correct, circle T (True).  If it is incorrect, circle F (False). The conversation will be played twice.
 
19.  A professor asked his students to go to the library to borrow some materials.
20.  The student has to return the articles after two hours.
T T F F
21. The student is afraid that he can’t finish the articles so quickly. T F
22. Students can bring the articles home if they want. T F
23. The student can’t borrow books because he hasn’t got a library card yet. T F
24. The student will apply for the library card later. T F
25. There is someone to help the student with his library card. T F
 
 

***** END OF SECTION 1 *****


SECTION 2: READING COMPREHENSION
Time: 40 minutes (including transfer time)
 
Part 1
Questions 1-7
Read the text in each question. What does it say? Choose the best explanation for each text. On the answer sheet, circle A, B, C or D.
 
 

1.

 
A.    Members of staff should wear gloves before they start working.
 
B.     Workers must keep their hands free when they enter work place.
 
C.     Staff members’ hands have to be cleanbefore they work again.
D.    Employees can return to work to have their hands washed.
 

2.

A.   
 
EXIT ONLY
Please use entrance at far end of building
Visitors can leave the building this way.
 
B.     Visitors use this way to enter the building.
 
C.     Visitors should walk a long way to go out of this building.
 
D.    Visitors have to go to the end of the building.
 

3.

A.   
 
Free Gift Guide
– Pick up your free copy –
Order today by 6p.m. and collect in store tomorrow from midday
The gift can be collected right after the customer fills out the order form.
B.     The gift can be collected from the store before noon tomorrow.
 
C.     The earliest time for the gift to be collected is at noon tomorrow.
D.    The tourist guide picks up free gifts for visitors soon.

4.

A.   
 
5 for4
on all Ella’s Kitchen Products Buy any 5 and the cheapest is free
Customers won’t have to pay for the most expensive item if they buy five products.
 
B.     Customers have to buy at least five products to get an extra one for free.
C.     Customers have to pay for only four Ella’s Kitchen products if they buy five.
D.    Customers can buy 5 or 4 products and get one free.
 

5.

A.    Rosie may send Samuel a message to agree to their meeting.
 
B.     The new cafe is next to Libera Cinema.
 
C.     Samuel has been to the new café before.
D.    Rosie wants Samuel to see her at a new café.
 
 
 

6.

A.    You will get a discount if you buy any two items of the same product.
B.     The “SALE” products are applicable for one day only.
C.     The whole store is on sale today.
D.    The sale starts today and applies to all products.
 

7.

A.    This area is temporarily closed during public holidays.
B.     Visitors can access this building on public holidays.
C.     No staff member is allowed to get into this area.
D.    Visitors cannot enter this area due to construction works.

Part 2

Questions 8-12
Free English classes
As part of the Certificate in English Language Teaching (CELT) program, four hours of free English classes were offered weekly to our university students and language learners from the wider community.
The Center’s free English classes are very popular and provide a great experience for our trainee teachers. These general English classes cover the four main skills of listening, reading, writing and speaking. The classes are offered in three levels: Beginning, Pre-intermediate and Intermediate.
To confirm your place in these classes, please fill out the form and email it to 123CELT@vn.edu.com. We will be looking for students for the summer 2016.
All classes are in the morning (Pick one day for Listening and Speaking, and another for Reading and Writing)
1.  Monday and Wednesday: Listening and Speaking
2.  Thursday and Friday: Reading and Writing
Read the description about Duong, and the advertisement on Free English Classes. Complete Duong’s Application Form. Use ONE WORD or ONE NUMBER for each gap. Write the answer on the answer sheet.
 
 

 
 


 
Duong is a seventeen-year-old student at Hai Ba Trung High School. He is looking for English extra classes  during the coming summer vacation. He has studied English since he was 10 years old and passed the pre-intermediate level in English. Therefore, Duong would like to  be in higher level classes. He is free all mornings, except Monday and Thursday.

 

 

Part 3

Questions 13-18
Read the text and questions below. Choose the best answer to each of the questions. On the answer sheet, circle A, B, C or D.

Kot is not like any other foreign investors in Vietnam that I have met.

His full name is Rafi Kot, the 55-year-old general director of Family Medical Practice Vietnam, a chain of healthcare clinics with eight facilities in the whole country. Kot arrived  in Vietnam in 1988, maybe earlier than most other foreign investors, and has been staying since then and may stay forever. For a man who speaks of himself as a perfectionist, Kot says he cannot just leave Vietnam yet because his duty in this country is not completed yet.
Actually, as a doctor who joined a charity program started by a German non- governmental organization, his destination should have been Africa rather than Vietnam, but then fate brought him to this Southeast Asian country when another doctor in the program could not make his way to Vietnam, and Kot was chosen in replacement.
His first stop in Vietnam was in the northern province of Ninh Binh, where he and his team were in charge of developing healthcare services for an expected period of six months. Recalling the days when he first arrived in Ninh Binh, Kot says he was in shock when seeing the poor lives of local people, whom he describes as rustic people, or “nha que” in his perfect Vietnamese, along with the out-of-date healthcare facilities and equipment there. At that moment, Kot knew he wanted to be a part of developing ahealthcare system for Vietnam.

“I love challenges and want to work for changes. I love this country and want to make a contribution to its development,” Kot says. “If everything was too easy, I would get bored and there would be no reason for me to stay.”
In 1994, Kot opened his first healthcare center in Vietnam. In 2002, he got married to a Vietnamese woman and now has two sons and a daughter. “I love my family very much, and I love Vietnam as well,” Kot says. And that love has made him stay in this country, despite many difficulties.
13.  Where did Kot originally plan to go when he joined the German charity program?
A.    Africa                                      B. Asia
C.  Australia                                  D. Europe
14.  What does “his” in the last line of the second paragraph refer to?
A.    another doctor             B. fate
C.     Kot                                       D. Vietnam
15.  What kept Kot back in Vietnam after the first six months in Ninh Binh?
A.    his friends in Ninh Binh
B.     his family
C.     his ambition for change
D.    the German organisation
16.  The word “out-of-date” in the third paragraph is closest in meaning to                  .
A.    different                                  B. expensive
C.     old                                        D. useless
17.  What is the best word to describe Kot’s life in Vietnam now?
A.    Boring                                     B. difficult
C. exciting                                     D. happy
18.  Where is this passage most likely to be found?
A.    A business journal
B.     A personal website
C.     A doctor’s diary
D.    A newspaper
 
 

Part 4

Questions 19-25
Read the text below about a city in central Vietnam called Hue. Read the questions and decide if each sentence is correct or incorrect. If it is correct, circle T (True) on the answer sheet. If it is incorrect, circle F (False) on the answer sheet.

Hue is a city in central Vietnam. This city used to be the national capital during the Nguyễn Dynasty from 1802 to 1945. Since then, it has remained a peaceful city with many tourist attractions. With the Perfume River winding its way through the heart of the city, Hue is divided into two halves. To the north of the river, most of the construction still retains traces from the past, while the south side has seen much faster growth with high buildings  and shopping areas.
Hue is home to a big cultural event every two years, the Hue Festival. This is a great chance for not only Hue locals but also international artists and performers to come and share their cultures. This event brings together the best cultural traditions of different countries around the world to this picturesque city in the heart of Vietnam. Despite all the fast- changing trends of the modern society, this event helps to preserve traditional cultural values.
Hue also boasts some of the best historical values in Vietnam, making it one of the most desirable destinations for both domestic and international visitors. Here tourists can enjoy the royal atmosphere by visiting several royal tombs and especially the Imperial City which was home to the Nguyễn Dynasty. Local specialties are also plentiful, ranging from the famous clam rice to a variety of traditional cakes made from rice flour. Here you can also go and experience the local traditions by visiting and shopping at some handicraft villages a dozen kilometers from the city center. Despite the introduction of mass production industries, it is amazing that several traditional and hand-made local products remain popular among Hue local people as well as tourists.
In the modern times, Hue has also become a busy urban area. Among the traditional markets are big shopping centers, and beside traditional restaurants are exotic fast food stores like the KFC or Lotteria. Although more cars run on local roads, you can still find several men leisurely riding tricycles (or ‘xich-lo’) along the streets taking tourists on sight-seeing tours of the city. It is pleasing to see the co-existence of the old and new in one single city  like Hue.
19.        Hue was the capital of Vietnam for more than one and a half centuries.
20.        The south of the city is less modern than the north.
21.        Hue Festival is a yearly event.
22.        The Nguyễn Dynasty used to live in the Imperial City.
23.        You can buy many products made by hand when you visit Hue.
24.        The tricycles (or ‘xich-lo’) travel very fast.
25.        The writer enjoys seeing the co-existence of tradition and modernity in Hue city.
 

***** END OF SECTION 2 *****


SECTION 3: WRITING
Time: 45 minutes
 
Part 1
 
Your friend asked you to go to the market or supermarket to buy something for your class party at the weekend. However, you cannot go with him/her.
Write an email to your friend. In your email, you should:
-­‐   apologise for not being able to go;
-­‐   tell him/her the reason;
-­‐   suggest two options: another time to go or a classmate who can go with him/her;
-­‐   tell him/her to prepare a shopping list to save time.
Write in about 80 -100 words.
Write your answer on the answer sheet.
 
 

Part 2

Your English teacher has asked you to write a story. Your story must begin with this sentence:
What an interesting lesson! Write your story in about 100 - 120 words. Write your answer on the answer sheet.
 
 

***** END OF TEST *****


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
ĐỀ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TIẾNG ANH - ĐỀ MINH HỌA SỐ 1 KỸ NĂNG ĐÁNH GIÁ: NGHE HIỂU, ĐỌC HIỂU, VIẾT, NÓI

(Dành cho học sinh lớp 12 đã hoàn thành Chương trình tiếng Anh thí điểm cấp Trung học phổ thông)


SECTION  1:  LISTENING COMPREHENSION
 
TỔNG ĐIỂM: 25 ĐIỂM (1 điểm cho 1 câu trả lời đúng)
 
Phần 1: 5 điểm
1. C
 
2. A
 
3. A
 
4. C
 
5. D
Phần 2: 6 điểm
6. A
 
 
7. B
 
 
8. D
 
 
9. C
 
 
10. C               11. A
Phần 3: 7 điểm        
12.  requests
13.  5/five
14.  free
15.  8/eight
16.  health
17.  clothes
18.  home
 
Phần 4: 7 điểm
19. T               20. T                21. T               22. F                23. T
24. F               25. T
 
---------------------------------------------
 

TAPESCRIPT: LISTENING COMPREHENSION

 
Narrator: There are four parts to the test. You will hear each part twice. For each part of the test there will be time for you to look through the questions and time for you to check your answers. Circle the answer that you choose. You will have two minutes at the end of the test  to check your answers.
 

(THREE-SECOND PAUSE)

 
Narrator: Now look at Part 1. There are five questions in this part. For each question, you will listen to a short recording and answer by circling A, B, C or D. All the recordings will be played twice. Before we start, here is an example.
 

(TWO-SECOND PAUSE)

 
Narrator: What time will the boy meet the girl?

(Answering machine)

 
Boy: Hi Rita. This is John. I just want you to know that the class tomorrow will be nine fifteen instead of nine. However, I’ll still be at you house at quarter to nine because I wanna ask you something about the math exercise. Cheers. Bye.
 

(THREE-SECOND PAUSE)

 
Narrator: The correct answer is C. On the answer sheet, letter C should been circled. Now, look at the questions from 1 to 5.
 

(THREE-SECOND PAUSE)

 
Narrator: Now we are ready to start. Listen carefully. You will hear each recording twice.
 
Narrator: One - What is the girl looking for?
 
Shopkeeper: Hello. Can I help you find something? Customer: Yes, do you have this dress with a bigger size? Shopkeeper: What size are you looking for?
Customer: Size 8, please.
Shopkeeper: OK, let me check... Here you are. Let me know if you need anything else.
Customer: Where's the fitting-room please?
 

(THREE-SECOND PAUSE)

 
Narrator: Now listen again.
 

(THREE-ECOND PAUSE)

 
Narrator: Two - What will the weather be like tomorrow morning?
 
Good afternoon and welcome to the weather forecast. Let's take a look at what the weather will be like tomorrow. Well, it will be cloudy in the morning in southern California and  windy in the north. In the afternoon, the south will see cloudy weather with some rain later in the day.
That's the weather forecast for tomorrow. Have a good day!
 

(THREE-SECOND PAUSE)

 
Narrator: Now listen again.
 

(THREE-SECOND PAUSE)


Narrator: Three - When does the gallery close on Sundays?
 
Our gallery is open every day from 8a.m. to 5.30p.m., except Saturdays. On Sundays, we open until 9p.m. We are proud to have a good collection of paintings by well-known artists. Please come to visit us.
 

(THREE-SECOND PAUSE)

 
Narrator: Now listen again.
 

(THREE-SECOND PAUSE)

 
Narrator: Four - What is the meeting about?
 
Helen: Are you coming to the meeting?
Tom: Which meeting?
Helen: The meeting at the Town Hall tomorrow.
Tom: Do you know what it is about?
Helen: It is about preparations for the next conference in July.
Tom: Interesting. Sure I will come.
 

(THREE-SECOND PAUSE)

 
Narrator: Now listen again.
 

(THREE-SECOND PAUSE)

 
Narrator: Five What did the boy do this afternoon?
 
Girl:                What have you been doing all the morning? Finishing your essay, I suppose.
Boy:                Actually  I  handed  in  mine  yesterday.  I  wanted  to  do  some   reading  this afternoon, but it was sunny and I decided to go for a run instead.
Girl:                  Lucky  you.  I  had  a  three-hour  class  and  there’s  another  one    at  seven tonight.
 

(THREE-SECOND PAUSE)

 
Narrator: Now listen again.
 

(THREE-SECOND PAUSE)

 
Narrator: That is the end of Part 1.
 

(FIVE-SECOND PAUSE)


Part 2
 
Narrator: Now turn to Part 2. In this part, you will hear two short talks on two different academic topics. For each talk, you will answer three questions by circlingA, B, C or D.  Each talk will be played twice.
Now you have time to look at the questions from 6 to 11.
 

(FORTY-SECOND PAUSE)

 
Narrator: Now we are ready to start. Listen carefully. You will hear each recording twice.
 

(THREE-SECOND PAUSE)

 
Talk 1
 
San Francisco, a major city in California, has a mild climate, with cool, wet winters and dry summers. Essentially San Francisco is never warmer than 73 degrees but never colder than
50. The nights are chilly so people in San Francisco always carry a light jacket. The temperature can drop or rise within an hour.
 
Summer  days  usually  start  out  under  fog.    Light  drizzle  is  possible.  Humidity  is  very constant, but rarely uncomfortable.
 
Winter is the rainy season. But there are calm, sunny days. However, the overall temperatures are going to be lower in the winter.
 
Autumn, or fall, is a good time to visit because the summer wind and fog have mostly gone, but the rainy season has not yet started. The late summer month of September is the warmest and driest month of the entire year for San Francisco.
 

(THREE-SECOND PAUSE)

 
6.  What is the talk mainly about?
 

(TEN-SECOND PAUSE)

 
7.  According to the lecturer, which of the following is true about San Francisco?
 

(TEN-SECOND PAUSE)

 
8.  According to the talk, a good time to visit San Francisco is …
 

(TEN-SECOND PAUSE)


Narrator: Now listen again.
 

(THREE-SECOND PAUSE)

 
(The recording is played again.)
 
(THREE-SECOND PAUSE)
 
6.  What is the talk mainly about?
 

(TEN-SECOND PAUSE)

 
7.  According to the lecturer, which of the following is true about San Francisco?
 

(TEN-SECOND PAUSE)

 
8.  According to the listening, a good time to visit San Francisco is
 

(TEN-SECOND PAUSE)

 
Narrator: Now listen again.
 

(THREE-SECOND PAUSE)

 
(The recording is played again.)
 
Talk 2
 
English has grown from a language of few speakers to become the most important language of international communication. English as we know it today appeared around 1350. Until the 1600s, English was spoken only in England and had not been used in Wales, Scotland, or Ireland. However, during the time of the next two centuries, English began to spread worldwide as a result of exploration, trade, and colonization. Thus, small communities of English speakers grew in various parts of the world. As these communities expanded, English gradually became the primary language of international business, banking, and diplomacy. Currently, about 80 percent of the information saved on computer systems worldwide is in English. Two-thirds of the world’s science writing is in English, and English is the main language of technology, advertising, media, international airports, and air traffic controllers. Today there are more than 700 million English users in the world, and over half of these are nonnative speakers, making up the largest numbers of nonnative users than any other language in the world.
 

(THREE-SECOND PAUSE)


9.  What is the main topic of this talk?
 

(TEN-SECOND PAUSE)

 
10.    According to the talk, approximately when did English begin to spread all over the world?
 

(TEN-SECOND PAUSE)

 
11.   According to the lecturer, approximately how many nonnative users of English are there in the world today?
 

(TEN-SECOND PAUSE)

 
Narrator: Now listen again.
 
(THREE-SECOND PAUSE)
 
(The recording is played again.)
 
9.  What is the main topic of this talk?
 

(TEN-SECOND PAUSE)

 
10.    According to the talk, approximately when did English begin to spread all over the world?
 

(TEN-SECOND PAUSE)

 
11.   According to the lecturer, approximately how many nonnative users of English are there in the world today?
 

(TEN-SECOND PAUSE)

 
Narrator: That is the end of Part 2.
 

(FIVE-SECOND PAUSE)

 
Part 3
 
Narrator: Now turn to Part 3. There are seven questions in this part. You will hear a man talking about yoga classes. For each question, fill in the numbered space with ONE WORD or ONE NUMBER. The recording will be played twice.
 
Now you have time to look at the questions from 12 to 18.

(TWENTY-SECOND PAUSE)

 
Narrator: Now we are ready to start. Listen carefully. You will hear the recording twice.
 

(THREE-SECOND PAUSE)

 
Your attention, please. We now have an announcement to make. In response to  many requests from the members, the Fitness Center will be starting up yoga classes this January. We have hired 1 new instructor with 5 years of experience and an assistant to teach the class. The classes will be held on Thursday and Sunday morning at 8:15 a.m. in the main hall, but if there is enough demand, we will be opening another class starting at 6:45 a.m. As always, there is no charge for employees, and members of the general public who wish to join can do so for $25 for the eight-week session.
 
In order to ensure the health and welfare of our staff, we require that those wishing to participate in the yoga course have their family physician fill out a health history form. You can pick up the forms before the start of September at the front desk in the Fitness Center. Please ask for your doctor’s signature and return the completed form when registering for the class.
 
No special equipment or footwear is needed, but we recommend loose-fitting clothing. In addition, for those who want to get extra practice at home, special mats will be available for purchase starting in September.
 

(THREE-SECOND PAUSE)

 
Narrator: Now listen again.
 

(THREE-SECOND PAUSE)

 
(The recording is played again.) (THREE-SECOND PAUSE)
Narrator: That is the end of Part 3.
 

(FIVE-SECOND PAUSE)

 
Part 4
 
Narrator: Now turn to Part 4. There are seven questions in this part. You will hear a conversation between a student and the school librarian. Decide if each sentence is correct

or incorrect. If it is correct, circle T (TRUE). If it is incorrect, circle F (FALSE). The conversation will be played twice.
 
Now you have time to look at the questions from 19 to 25.
 

(TWENTY-SECOND PAUSE)

 
Now we are ready to start. Listen carefully. You will hear the recording twice.
 

(THREE-SECOND PAUSE)

 
Librarian: Hello, what can I do for you?
Student: Hi, my professor asked us to come here for the materials for Tourism class.
Librarian: You mean materials on reserve. Well, who’s the professor?
Student: It’s Dr. Smith.
Librarian: Wait a moment please. I need to look… Well, I don’t see any books under his name. But there’re some articles.
Student: Yes, I heard he said journals. Librarian: Can I see your student ID? Student: Here it is.
Librarian: Good. You can bring these to your place then return at the desk in two hours.
Student: Only two hours? How can I finish the three articles in two hours?
Librarian: Yes, in two hours.
Student: Can I bring these to the dorm? It is late evening now and I don’t think others students are coming.
Librarian: No, I’m sorry. You can’t leave the library with reserve materials. You have to use them here. It’s the policy. And the professor left only one copy for each article.
Student: Okay, I’ll try then. By the way, I need to find some books too. I am a newcomer, can you show me how I can borrow books here?
Librarian: Have you got the library card yet?
Student: Library card? I’m sorry I haven’t. How can I get it?
Librarian: No problem. Just go upstairs. There is someone to assist you there.
Student: Thanks. I’ll do it right now.
 

(THREE-SECOND PAUSE)

 
Narrator: Now listen again.
 

(THREE-SECOND PAUSE)

 
(The recording is played again.)

(THREE-SECOND PAUSE)
 
Narrator: That is the end of Part 4.
 

(THREE-SECOND PAUSE)

 
Narrator: That is the end of the test.
 
You now have two minutes to check your answers.
 

(STOP THE RECORDING)


SECTION  2:  READING COMPREHENSION
TỔNG ĐIỂM: 25 ĐIỂM (1 điểm cho 1 câu trả lời đúng) Phần 1: 7 điểm
1. C                 2. A                 3. C                 4. C                 5. A
6. B                 7. D
 

Phần 2: 5 điểm

8.  17/seventeen
9.  7/seven
10.  intermediate
11.  Wednesday
12.  Friday
 

Phần 3: 6 điểm

13. A                  14. A               15. C               16. C               17. D               18. D
 
 

Phần 4: 7 điểm

19. F                20. F               21. F                22. T               23. T
24. F                25. T

SECTION  3: WRITING

 

TỔNG ĐIỂM: 25 ĐIỂM

Phần 1: 10 điểm
Phần 2: 15 điểm
 
Hướng dẫn đánh giá:
Phần 1: Viết thư (80 - 100 từ)
 
-    Điểm tối đa của phần 1 là 10 điểm. Các tiêu chí chấm điểm cho phần 1 được mô tả trong bảng sau:
 
Tiêu chí 1 2 3 4 5
1.      Nội dung:
-       Đúng yêu cầu về nội dung, không lạc đề
-       Tính nguyên bản
2.      Trình bày bài:
-       Phát triển ý
tưởng
-       Liên kết câu và liên kết ý
3.      Ngữ pháp & từ vựng:
-       Cấu trúc câu
-       Từ vựng
4.        Tiêu chí khác:
-       Dấu câu
-       Chính tả
 
1
 
2
 
3
 
4
 
5
 
1
 
2
 
3
 
4
 
5
 
1
 
2
 
3
 
4
 
5
1 2 3 4 5
 
1
 
2
 
3
 
4
 
5
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
Tổng điểm: ……. / 40
 
Điểm quy đổi = Tổng điểm : 4 = ………… /10
 
 
Phần 2: Viết đoạn văn miêu tả hoặc câu chuyện (100 - 120 từ)
 
-    Điểm tối đa của phần 2 là 15 điểm.
 
Tiêu chí 1 2 3 4 5
Khả năng kết nối các đặc điểm của câu chuyện 1 2 3 4 5
Tính sáng tạo và trình bày ý tưởng 1 2 3 4 5

Xây dựng nhân vật và bối cảnh 1 2 3 4 5
Sử dụng từ vựng 1 2 3 4 5
Liên kết ý tưởng dựa vào thủ pháp thích hợp 1 2 3 4 5
Phát triển đoạn văn 1 2 3 4 5
Sử dụng cấu trúc câu 1 2 3 4 5
Chấm câu 1 2 3 4 5
Chính tả 1 2 3 4 5
Tổng điểm: ……….. / 45
 
Điểm quy đổi = Tổng điểm : 3 = ……….. /15
 

SECTION  4: SPEAKING
 

PHIẾU CHẤM ĐIỂM KỸ NĂNG NÓI

 
Họ và tên thí sinh: …………………..………….……………………Điểm: ………/25
 

Phần 1 – Interview (5 điểm)

Có thể giới thiệu tên / bản thân rõ ràng, tự nhiên. 0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0
Có thể trả lời các câu hỏi về các chủ đề quen thuộc theo câu hỏi của giám khảo (sở thích, thói quen, công việc, học tập, gia đình, bạn bè…). 0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0
Từ vựng: Có thể sử dụng một lượng từ thích hợp để diễn đạt ý
tưởng.
0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0
Ngữ pháp: Có thể sử dụng cấu trúc ngữ pháp phù hợp, đa dạng. 0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0
Phát âm: Có thể phát âm đúng, rõ; ngữ điệu tự nhiên. 0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0
 
Phần 2 – TẢ TRANH (PICTURE DESCRIPTION) (10 điểm)
Từ vựng: Sử dụng từ vựng đa dạng, có thể diễn đạt rõ ràng và không bị hạn chế bởi từ vựng để diễn đạt những gì muốn nói. 0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5
Ngữ pháp: Sử dụng ngữ pháp tốt. Duy trì việc sử dụng ngữ pháp chính xác. Các lỗi ngữ pháp hiếm khi xảy ra. 0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5
Phát âm và độ lưu loát: Có thể diễn đạt một cách trôi chảy và ngay lập tức. Phát âm và ngữ điệu thích hợp, chỉ tạm ngừng trong diễn đạt tự nhiên. 0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5
Mức độ hoàn thành: Hoàn thành tất cả các yêu cầu. Diễn đạt ý
kiến và quan điểm một cách chính xác.
0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5
 
Phần 3 – THẢO LUẬN THEO CẶP (DIALOGUE/ PAIRED DISCUSSION) HOẶC TRẢ LỜI CÂU HỎI THÊM (10 điểm)
Từ vựng: Sử dụng từ vựng đa dạng, có thể diễn đạt rõ ràng và không bị hạn chế bởi từ vựng để diễn đạt những gì muốn nói. 0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5
Ngữ pháp: Sử dụng ngữ pháp tốt. Duy trì việc sử dụng ngữ pháp chính xác. Các lỗi ngữ pháp hiếm khi xảy ra. 0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5
Phát âm và độ lưu loát: Có thể diễn đạt một cách trôi chảy và ngay lập tức. Phát âm và ngữ điệu thích hợp, chỉ tạm ngừng trong diễn đạt tự nhiên. 0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5
Mức độ hoàn thành: Hoàn thành tất cả các yêu cầu. Diễn đạt ý
kiến và quan điểm một cách chính xác.
0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5
 
 
Giám khảo 1                                                                                      Giám khảo 2


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TIẾNG ANH - ĐỀ MINH HỌA SỐ 1 KỸ NĂNG ĐÁNH GIÁ: NÓI
(Dành cho học sinh lớp 12 đã hoàn thành Chương trình tiếng Anh thí điểm cấp Trung học Phổ thông)

SECTION 4: SPEAKING

 
Time: Approximately 13 minutes
 
Part 1: Interview
 
Questions for Candidate A
1.       What is your name?
2.       How often do traffic jams happen in your hometown?
3.       What means of transport do people in your hometown like?
4.       What means of private transport do you like?
5.       What are some advantages and disadvantages with this means of transport?
 
Questions for Candidate B
1.      What is your name?
2.      How often do you use public means of transport?
3.      What public means of transport do you like?
4.      Should people be encouraged to use bicycle?
5.      What are some advantages and disadvantages of using bicycles?
 

Part 2: Monologue/Picture description

 
Candidate A will be given the following picture:

 
 


 
Question for candidate A: "This photograph shows a means of transport. Please tell us what you can see in the photograph."

Candidate B will be given the following picture:

 
 


 
Question for Candidate B: "This photograph shows a means of transport. Please tell us what you can see in the photograph."
 

Part 3: Paired discussion or further individual discussion

 

Option 1: Dialogue/Paired discussion

 
Intro text: In Part 3, you will discuss a given topic together.
 
The interlocutor will ask the two candidates: Do you agree with the statement: “Bicycle riding is good for your health”? Support your agreement or disagreement with examples and reasons.
 
Let’s now start the discussion. Candidate A, could you start please? Could you start, Candidate B?
 

Option 2: Further individual discussion with the examiner

 
Intro text: In Part 3, you will answer further questions given by the interlocutor.
 
Questions for candidate A
1.      Should students who live near their school walk to school? Why or why not?
2.      What causes traffic jams in your hometown?
3.      What are some solutions to reduce traffic jams?

Questions for candidate B
1.      What are some public means of transport in your country?
2.      What are some advantages of using public means of transport?
3.      What are some disadvantages of using public means of transport?

Tác giả bài viết: Sưu tầm

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn

 

Văn bản mới

Số: Số 10a-KH/ĐB
Tên: (KẾ HOẠCH Triển khai, thực hiện Bộ Quy tắc ứng xử “Tự tin là công dân Hoành Bồ”)

Ngày BH: (26/06/2018)

Số: Số: 35/KH-THPT HB
Tên: (KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT HOÀNH BỒ GIAI ĐOẠN 2013 – 2018, TẦM NHÌN 2020)

Ngày BH: (01/08/2013)

Số: Số: 16 /KH- THPTHB
Tên: (KẾ HOẠCH CÔNG TÁC PHÒNG – CHỐNG THIÊN TAI Nămhọc 2017 - 2018)

Ngày BH: (12/07/2017)

Số: Số: 30 /BC-THPTHB
Tên: (BÁO CÁO KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỢT CAO ĐIỂM TẤN CÔNG VÀ TRẤN ÁP TỘI PHẠM)

Ngày BH: (11/09/2017)

Số: Số: 29 /KH-THPTHB
Tên: (KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỢT CAO ĐIỂM TẤN CÔNG VÀ TRẤN ÁP TỘI PHẠM TRÊN ĐỊA BÀN)

Ngày BH: (26/08/2017)

Số: Số: 40/KH-THPT HB
Tên: (KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017 – 2018)

Ngày BH: (06/09/2017)

Số: Số: 125 /QĐ-THPTHB
Tên: (QUYẾT ĐỊNH Về việc khen thưởng học sinh đạt giải cuộc thi tìm hiểu “Trường THPT Hoành Bồ - 47 năm xây dựng và phát triển”)

Ngày BH: (07/09/2017)

Số: Số: 36 - KH/THPT HB
Tên: (KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CUỘC THI “TRƯỜNG THPT HOÀNH BỒ 47 NĂM XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN” (1970 – 2017))

Ngày BH: (21/08/2017)

Số: Số: 19 /KH-THPT HB
Tên: (KẾ HOẠCH Bồi dưỡng chính trị hè cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và sinh hoạt chính trị đầu năm học của học sinh Năm học 2017 - 2018)

Ngày BH: (01/08/2017)

Số: Số: 1681 /KH-SGD&ĐT
Tên: (KẾ HOẠCH Tổ chức bồi dưỡng chính trị hè năm 2017cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên trong hệ thống giáo dục quốc dân và sinh hoạt chính trị đầu năm học của học sinh, sinh viên)

Ngày BH: (04/07/2017)

XEM NHIỀU NHẤT

d
G

D
D
1
ca
dq
da
fá
da
3